Thống kê
Hôm nay : 12
Tháng 05 : 723
Năm 2021 : 4.708
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2021

Trường Mầm non Đông Giang được thành lập từ năm 1998 trên cơ sở sáp nhập giữa Nhà trẻ và các lớp Mẫu giáo xã Đông Giang. Trường được chuyển đổi loại hình từ trường Mầm non bán công sang trường Mầm non Công lập theo Quyết định số 1674/QĐ-UBND ngày 09/05/2011 của UBND huyện  Đông Hưng.

PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG

TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG GIANG

Số: 01/PHCL - TrMN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                  Đông Giang, ngày 10 tháng 01 năm 2016

 

PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG GIANG

GIAI ĐOẠN 2016 - 2021

 

PHẦN I: MỞ ĐẦU

 Trường Mầm non Đông Giang được thành lập từ năm 1998 trên cơ sở sáp nhập giữa Nhà trẻ và các lớp Mẫu giáo xã Đông Giang. Trường được chuyển đổi loại hình từ trường Mầm non bán công sang trường Mầm non Công lập theo Quyết định số 1674/QĐ-UBND ngày 09/05/2011 của UBND huyện  Đông Hưng. Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp của các cấp, các ngành, sự nỗ lực, cố gắng của tập thể CBGV NV nhà trường, sự quan tâm, ủng hộ của các bậc phụ huynh học sinh, trường Mầm non Đông Giang đã có những bước tiến nhất định. Tập thể nhà trường có nhiều năm đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến. Công đoàn trường đạt danh hiệu công đoàn vững mạnh. Chi bộ Đảng có nhiều năm liên tục đạt Chi bộ “ Trong sạch vững mạnh ”, “ Trong sạch vững mạnh tiêu biểu ”. Trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ I vào tháng 7/2015. Đây là sự khẳng định về chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời cũng là tiền đề quan trọng để nhà trường xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn sau, với mục tiêu tiếp tục củng cố vững chắc tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu, trở thành một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh học sinh cũng như nhân dân trên địa bàn xã, tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ I. Phấn đấu kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3, đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

“ Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016 - 2021” nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường. Đây chính là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và chương trình hành động của tập thể CB-GV-NV trong nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Mầm non Đông Giang là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết số 29 của BCH Trung ương đảng về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo, nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

PHẦN II:

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

 

I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

- Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

- Căn cứ văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về văn bản hợp nhất ban hành Điều lệ trường MN;

- Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non;

- Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia;

- Chương trình hành động số 23- Ctr/HU ngày 24/01/2014 của Huyện ủy Đông Hưng  về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”;

         - Căn cứ Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã Đông Giang nhiệm kỳ 2015 - 2020, Nghị quyết Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2016 - 2021;

          - Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương và nhà trường.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Môi trường bên trong

1.1 Điểm mạnh.

*  Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

- Năm học 2015 - 2016, nhà trường có 13 đ/c CBGVNV; Trong đó: CBQL: 02, GV: 10 đ/c, Nhân viên: 1 đ/c.

- 100% CBGVNV có trình độ chuyên mônđạt chuẩn và trên chuẩn; trong đó: Trình độ Đại học là 4/13 đ/c= 30.8%, Cao đẳng là 7/13 đ/c= 53.8 %, Trung cấp là 2/13 = 15.4 %

- Tuổi đời bình quân của CBGV NV  39 tuổi:  trong đó dưới 30 tuổi: 2 người, từ 31 đến 40 tuổi: 5 người; từ 41 đến 50 tuổi: 04 người, trên 50: 02 người.

-  Đội ngũ giáo viên, nhân viên nhiệt tình, trách nhiệm, yêu nghề, mến trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt; đa số giáo viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay.

- Cán bộ quản lý: có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác; có khả năng lập kế hoạch, xây dựng các giải pháp thực hiện phù hợp thực tiễn nhà trường; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý.

* Về học sinh

- Tỷ lệ huy động trẻ Mẫu giáo đến trường năm sau cao hơn năm trước. Năm học 2015- 2016, toàn trường có 5 nhóm, lớp với 178 học sinh; trong đó có 2 nhóm trẻ với 49 cháu đạt tỷ lệ 48.5 %, 3 lớp mẫu giáo với 129 cháu, đạt 100%.

- Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ: 100% sè trÎ ®Õn tr­êng ®­îc ¨n b¸n tró, ®­îc kh¸m søc khoÎ, ®­îc tiªm chñng vµ ®­îc theo dâi søc khoÎ b»ng biÓu ®å t¨ng tr­ëng. 100% sè trÎ suy dinh d­ìng ®­îc ¨n phôc håi dinh d­ìng; trÎ ph¸t triÓn kªnh b×nh th­êng vÒ c©n nÆng vµ chiÒu cao ®¹t 97,6%. 100% sè trÎ ®­îc häc ®óng ch­¬ng tr×nh theo ®é tuæi, ®­îc ®¸nh gi¸ theo ®óng h­íng dÉn cña Bé GD&§T. 100% trÎ 5 tuæi hoµn thµnh ch­¬ng tr×nh gi¸o dôc mÉu gi¸o 5-6 tuæi. TrÎ nhanh nhÑn, khoÎ m¹nh, tÝch cùc tham gia c¸c ho¹t ®éng gi¸o dôc, cã nÒn nÕp, thãi quen vÖ sinh tèt, m¹nh d¹n trong giao tiÕp, th©n thiÖn víi b¹n bÌ, lÔ phÐp víi ng­êi lín tuæi.

* Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Trường được xây dựng tại một điểm trên địa bàn thôn Nam Tiến xã Đông Giang với tổng diện tích là 2.998.8 m2, trong đó tổng diện tích các phòng học là 330 m2, diện tích sân chơi là 900 m2. Có 6 phòng học, trường chưa có các phòng chức năng. Sân chơi có 8 bộ đồ chơi ngoài trời và các khu vực hoạt động, vui chơi cho trẻ. Có tương đối đủ các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

  • Cảnh quan trường luôn xanh, sạch, đẹp và an toàn.

* Về thành tích đạt được:

Trong nhiều năm học qua, nhà trường được công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến .         

1.2. Điểm hạn chế

          - Ban giám hiệu chưa thực sự đều tay. Đồng chí Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đều mới được bổ nhiệm nên kinh nghiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành chưa nhiều, đôi khi thiếu quyết liệt trong công tác chỉ đạo. Ban giám hiệu chưa đủ theo yêu cầu ( thiếu 01 phó hiệu trưởng ). Một bộ phận giáo viên mới vào ngành, tuổi còn trẻ nên còn thiếu kinh nghiệm trong công tác.

   - Cơ sở vật chất: Còn thiếu một số phòng học, các phòng chức năng còn thiếu. Trang thiết bị và đồ dùng, đồ chơi khối 5 tuổi và khối 4 tuổi cơ bản mới đáp ứng được theo yêu cầu tối thiểu. Khối 3 tuổi và nhà trẻ trang thiết bị và đồ dùng đồ chơi theo danh mục tối thiểu chưa đáp ứng được theo yêu cầu.

2. Môi trường bên ngoài

2.1 Thời cơ:

- Trường Mầm non Đông Giang thuộc xã Đông Giang là địa phương có truyền thống hiếu học. Phong trào giáo dục của địa phương nói chung, của trường Mầm non nói riêng luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy - HĐND, UBND xã, sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể và PHHS trong xã; sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Đông Hưng đã động viên, khích lệ nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ.

- Kinh tế xã hội của địa phương ngày một ổn định và phát triển, do đó đã thúc đẩy sự quan tâm, trách nhiệm của cha mẹ học sinh và nhân dân đối với việc học tập của con em ngày càng được nâng cao.

2.2. Thách thức:

 - Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và của xã hội trong thời kỳ mới.

     - Nhận thức của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên việc huy động trẻ độ tuổi nhà trẻ đến trường còn gặp nhiều khó khăn.

- Ngân sách đầu tư cho việc xây dựng, mua sắm, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của nhà trường còn hạn chế.

3. Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Tích cực huy động số lượng trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường.

          - Tăng cường đổi mới phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giáo dục.

- Tham mưu xây dựng CSVC, xây thêm các phòng học cho trẻ và các phòng chức năng, mua sắm, bổ sung thêm các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo hướng hiện đại hoá để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Cải tạo cảnh quan nhà trường khang trang - sạch - đẹp, an toàn và thân thiện.

     - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động.

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Tầm nhìn

Phấn đấu xây dựng nhà trường có cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang, hiện đại, đáp ứng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong giai đoạn mới. Tiếp tục khẳng định vị thế của nhà trường  là địa chỉ tin cậy của phụ huynh học sinh. Giáo viên luôn tự tin, năng động, sáng tạo và luôn có khát vọng vươn lên. Phấn đấu kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3, trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II.

2. Sứ mệnh

Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, có kỷ cương, tình thương trách nhiệm, có chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cao, để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện.

3. Các giá trị cơ bản của nhà trường

- Tinh thần đoàn kết

- Khát vọng vươn lên

- Tính trung thực

- Tinh thần trách nhiệm

- Tính sáng tạo

- Lòng tự trọng

- Tình nhân ái

- Sự hợp tác

4. Phương châm hành động

“ Trẻ em hôm nay - Thế giới ngày mai ”

“ Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em ”

    “ Cô giáo như mẹ hiền ”

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ

1. Mục tiêu

          1.1. Mục tiêu chung:

Ổn định và phát triển, xây dựng đơn vị có uy tín về mọi mặt, đáp ứng được yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ mới, tiến tới tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại, duy trì trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, phấn đấu kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3, đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

          1.2. Các mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu ngắn hạn: Duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, khẳng định chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của nhà trường.

- Mục tiêu trung hạn: Duy trì bền vững, nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Mục tiêu dài hạn: + Đến năm 2020, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

Phấn đấu đạt  cấp độ 3 về kiểm định chất lượng giáo dục, đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

+ Phong trào giáo dục của nhà trường  được đứng trong tốp đầu của Huyện. Duy trì danh hiệu “ Tập thể lao động tiên tiến ”, Phấn đấu đạt danh hiệu “ Tập thể lao động tiên tiến xuất sắc ”; được các cấp, các ngành tặng Bằng khen, giấy khen.

    2. Chỉ tiêu cụ thể

    2.1. Về quy mô, số lượng, Phổ cập

     - Duy trì quy mô 01 điểm trường với 09 nhóm, lớp. Đảm bảo 100% số nhóm, lớp được học đúng độ tuổi.

     - Số lượng: Huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi Mầm non đến trường, phấn đấu tỷ lệ huy động hàng năm đạt 100% (Đối với trẻ Mẫu giáo), 65 - 70 % (Đối với trẻ Nhà trẻ). Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần hàng năm đạt 98% trở lên.

           - Hàng năm, phấn đấu đạt Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi với chất lượng các tiêu chí phổ cập năm sau cao hơn năm trước, từng bước thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em 4 tuổi.

    2.2. Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

 - Hàng năm, phấn đấu có: 100% số trẻ đến trường được bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần; 100% số trẻ được tiêm chủng đầy đủ theo quy định, được theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ tăng trưởng và khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm; Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường toàn trường đạt 98.5 % trở lên cả về cân nặng và chiều cao;  

           - 100% số trẻ được ăn bán trú tại trường, 100% số trẻ suy dinh dưỡng được ăn phục hồi dinh dưỡng. Không để xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

           - 100% số trẻ đến trường được học Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với từng độ tuổi theo Thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và được học 2 buổi/ngày. 100% số trẻ 5 tuổi đến trường được đánh giá theo đúng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, trẻ ở các độ tuổi khác được đánh giá theo các chỉ số phát triển ở từng độ tuổi theo quy định của Bộ GD&ĐT. Thực hiện có hiệu quả các chuyên đề được chỉ đạo và triển khai hàng năm.

          - 100% số nhóm, lớp hàng năm được xếp loại khá, tốt, không có nhóm, lớp xếp loại trung bình, yếu.

    2.3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

    - 100% số CBGV NV đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn, trong đó, trình độ Đại học đạt 60% trở lên vào năm 2021.

    - 100% cán bộ, giáo viên, NV có chứng chỉ tin học A, B và thường xuyên ứng dụng CNTT trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Hàng năm, số hoạt động có sử dụng công nghệ thông tin đạt trên 80% và đạt 100% vào năm 2021.

    - 100% số Cán bộ quản lý được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường Mầm non theo Thông tư 17/2011 của Bộ GD&ĐT; 100% số giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non theo Quyết định 02/2008 của Bộ GD&ĐT, xếp loại Trung bình trở lên, không có CBGV xếp loại Kém.

     - Tỷ lệ giáo viên giỏi cấp trường đạt trên 70%, cấp Huyện 20%, cấp tỉnh 5% trở lên.

     - Hằng năm, có 15% trở lên số CBGV NV đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, cấp Tỉnh; 100% số CBGV NV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

     - Mỗi năm cử ít nhất 01 quần chúng ưu tú đi học lớp tìm hiểu về đảng và kết nạp thêm 01 Đảng viên mới.

    2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

           - Phấn đấu nhà trường có đủ thủ tục pháp lý về quyền quản lý và sử dụng đất.

          - Có đủ các phòng học và các phòng chức năng để phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          - Xây dựng cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện.

           - 100% số nhóm, lớp có đủ bàn ghế đúng quy cách, điện sáng, quạt mát, rèm cửa, có đủ các đồ dùng phục vụ cho trẻ ăn, ngủ tại trường.

           - 100% CBGV có đủ chương trình, hướng dẫn và tài liệu về GDMN. 100% số nhóm, lớp có đầu đĩa, ti vi để phục vụ cho các  hoạt động.

           - 100% số nhóm, lớp có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục thiết bị GDMN tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT.

            - Quản lý, sử dụng triệt để, có hiệu quả CSVC, tài sản, trang thiết bị, đồ dựng đồ chơi hiện có.     

          2.5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường Mầm non

           - Hàng năm hoàn thành tốt công tác tự đánh giá chất lượng trường Mầm non. Phấn đấu kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3.  Mức độ các tiêu chí đạt năm sau cao hơn năm trước.

          2.6. Công tác xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia

         - Hoàn thiện các tiêu chí còn nợ của trường chuẩn Quốc gia mức độ I.

          - Đề nghị kiểm tra, công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II sau 5 năm với chất lượng các tiêu chí đạt so với yêu cầu.          

          IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phối hợp:

         - Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình và toàn xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong phát triển nguồn nhân lực cho đất nước. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm huy động tối đa số  trẻ đến trường và nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ với nhiều hình thức như: Qua hệ thống truyền thanh của xã, các cuộc họp phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các cuộc họp phụ huynh học sinh, góc tuyên truyền của các nhóm, lớp và nhà trường, các ngày hội, ngày lễ... Tích cực tuyên truyền để huy động sức đóng góp của nhân dân, các bậc phụ huynh, các nhà hảo tâm để xây dựng và phát triển nhà trường.

         - Tổ chức, bồi dưỡng, tuyên truyền những kiến thức, kỹ năng cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; thực hiện tốt công tác truyền thông về giáo dục mầm non trên các phương tiện thông tin đại chúng như: cổng thông tin điện tử của nhà trường, qua báo, đài phát thanh của xã, của Huyện.

         - Chú trọng tuyên truyền những việc làm tốt, những cá nhân, tấm gương nhà giáo tiêu biểu, những hoạt động nổi bật của nhà trường trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và trong việc phát triển nhà trường.

         2. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

         - Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác chăm sóc sức khỏe, về dinh dưỡng và công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non, kịp thời phát hiện các yếu tố gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục kịp thời.

          - Đảm bảo cho 100% số trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần; cân, đo, chấm biểu đồ theo dõi sự phát triển của trẻ theo quy định, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trường của Tổ chức y tể thế giới. Phối hợp với trạm y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/ năm học. Phối hợp với trung tâm y tế huyện để khám chuyên khoa cho trẻ 1 lần/năm học. Kểt hợp chặt chẽ với gia đình, các cơ quan liên quan để chăm sóc các cháu mắc bệnh và bị suy dinh dưỡng kịp thời, có hiệu quả. Hợp đồng với Trạm trưởng trạm y tế để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ.

         - Nhà trường thực hiện tốt mô hình phòng chống suy dinh dưỡng, lập hồ sơ theo dõi trẻ SDD; tổ chức cho trẻ SDD ăn phục hồi dinh dưỡng, đặc biệt quan tâm đến việc cải thiện chiều cao cho trè. Tăng cường các hình thức phối hợp, tuyên truyền, trang bị kiến thức về giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe trẻ đối với các bậc cha mẹ học sinh.

         - Làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh học sinh về dinh dưỡng cho trẻ bằng các hình thức như: Tuyên truyền trong các cuộc họp phụ huynh, tổ chức các Hội thi, Hội thảo... Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của địa phương, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm, có hợp đồng thực phẩm sạch với các tổ chức, cá nhân cung cấp thực phẩm cho nhà trường. Thực hiện nghiêm túc các quy định về VSATTP trong công tác nuôi dưỡng.

         - Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

         3. Thực hiện đổi mới nội dung, chương trình giáo dục

         - Tăng cường các điều kiện nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Tập huấn, tư vấn, hỗ trợ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, trang bị đầy đủ tài liệu và hướng dẫn thực hiện chương trình cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. Chú trọng việc tạo cảnh quan trường, lớp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường, đặc biệt quan tâm xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, lấy trẻ làm trung tâm.

         - Đổi mới các hoạt động chuyên môn trong nhà trường, đặc biệt là trong sinh hoạt chuyên môn, tổ chức chuyên đề. Nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ giáo viên cốt cán và nhân rộng điển hình.

         - Đẩy mạnh việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Chú trọng giáo dục kỹ năng sổng cho trẻ, phát triển khả năng tự tin, tự lập, khả năng giao tiếp. Tiếp tục cho trẻ mẫu giáo được làm quen với tin học. Tiếp tục lồng ghép các nội dung giáo dục lễ giáo, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả... trong tổ chức các hoạt động cho trẻ.

         - Tổ chức cho CBGV tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, chuyên đề do ngành tổ chức, đồng thời thực hiện bồi dưỡng giáo viên tại trường để tư vấn, hướng dẫn giáo viên thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới nhằm đạt hiệu quả cao.

         - Hàng năm, thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định, đảm bảo thực chất, không chạy theo thành tích, đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng đạt hiệu quả.

         4. Huy động và quản lý tốt, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính cho sự phát triển của nhà trường

- Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm, hiệu quả;

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực về tài chính để tăng cường CSVC, mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tạo cảnh quan trường, lớp;

- Tích cực tham mưu với cấp Ủy đảng, Chính quyền địa phương để nhận sự ủng hộ, đầu tư xây dựng, tu sửa, cải tạo, bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường;

- Tham mưu với Phòng GD&ĐT, Phòng TC-KH huyện để tăng cường CSVC-trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

         5. Tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo

          - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chi bộ trong việc phát triển nhà trường; tham mưu với lãnh đạo địa phương đưa mục tiêu phát triển giáo dục mầm non vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm.

- Bám sát chiến lược phát triển nhà trường và cụ thể hóa trong từng giai đoạn, từng năm học;

          - Ban giám hiệu phải không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện, năng động sáng tạo trong công tác quản lí, chỉ đạo;

- Xây dựng được bộ máy giúp việc có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện và  hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Động viên khích lệ, thúc đẩy đội ngũ CBGVNV thực hiện tốt từng công việc được giao, góp phần thực hiện tốt phương hướng, chiến lược;

          - Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến giáo dục mầm non. Nhà trường từng bước xây dựng và khẳng định thương hiệu, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

          - Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá theo định kỳ, đột xuất; việc kiểm tra, đánh giá bảo đảm thực chất, có hiệu quả, tránh hình thức.                    

          - Tích cực ứng dụng  ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu toàn ngành, phục vụ cho công tác quản lý của ngành và trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, bảo đảm tính thống nhất, khách quan, chính xác và kịp thời.   

         - Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát, rút kinh nghiệm trong từng hoạt động để kịp thời điều chỉnh và có giải pháp thực hiện cho phù hợp với kế hoạch đã được xây dựng.

         6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục

          Huy động các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các nhà hảo tâm, các bậc phụ huynh... hỗ trợ nhân lực, vật lực và kinh phí để xây dựng, tu bổ, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, tạo cảnh quan trường lớp...

         7. Tích cực ứng dụng Công nghệ, thông tin trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

         - Từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin: Bổ sung thêm các phương tiện, thiết bị hiện đại như máy tính, máy in, máy chiếu, ti vi,  lắp đặt hệ thống mạng internet, xây dựng phòng học trực tuyến của nhà trường, mua sắm, cài đặt các phần mềm... để phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường.

         - Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho đội ngũ CBGV NV tham gia các lớp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về tin học cũng như kỹ năng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN        

1. Phổ biến chiến lược

- Chiến lược phát triển giáo dục trường Mầm non Đông Giang giai đoạn 2016- 2021 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường, xin ý kiến của Phòng GD&ĐT, Đảng ủy, chính quyền địa phương, cha mẹ  học sinh, và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.

- Niêm yết công khai chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường tại bảng tin của nhà trường.

          2. Chỉ tiêu đánh giá

          - Căn cứ vào các mục tiêu của chiến lược trong từng giai đoạn

          - Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục và đánh giá trường đạt chuẩn quốc gia.

           3. Lộ trình chỉ đạo thực hiện

           3.1 Giai đoạn 1: Từ năm 2016 - 2018

           a. Về số lượng:

     - Số lượng: Huy động 65% trở lên số trẻ nhà trẻ và 100% số trẻ Mẫu giáo đến trường. Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đạt 98% trở lên.

           - Đạt Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi năm 2016, 2017, 2018.

           b. Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ:

           - 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần

           -  Không để xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

           - 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm; được cân, đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng.

           -  Giảm tỷ lệ trẻ SDDCN thấp, còi xuống dưới 3%;

           - 100% số trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

           - 100% số trẻ ăn bán trú tại trường.

           - 100% số trẻ đến trường được học Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với từng độ tuổi theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT ban hành và được học 2 buổi/ngày.

          - 100% số trẻ 5 tuổi đến trường được đánh giá theo đúng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, trẻ ở các độ tuổi khác được đánh giá theo các chỉ số phát triển ở từng độ tuổi theo quy định của Bộ GD&ĐT. 100% số trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non. Thực hiện có hiệu quả các chuyên đề được chỉ đạo và triển khai hàng năm.

          - 100% số nhóm, lớp hàng năm được xếp loại khá, tốt, không có nhóm, lớp xếp loại trung bình, yếu.

          c. Chất lượng đội ngũ:

    - 100% số CBGVNV đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn, trong đó, trình độ Đại học đạt 50% trở lên.

    - 85 %  trở lên cán bộ, giáo viên, NV có chứng chỉ tin học A, B, biết ứng dụng CNTT trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    - 100% số Cán bộ quản lý được đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường Mầm non, xếp loại Khá trở lên.

    - 100% số giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non, xếp loại Trung bình trở lên, không có giáo viên xếp loại Kém.

    - Tỷ lệ giáo viên giỏi cấp trường đạt trên 70%, cấp Huyện 20%, cấp tỉnh 5% trở lên.

     - Hằng năm có 15% trở lên số CBGV NV đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, cấp Tỉnh; 80% trở lên số CBGV NV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

     - Mỗi năm cử ít nhất 01 quần chúng ưu tú đi học lớp tìm hiểu về đảng và kết nạp thêm 01 Đảng viên mới.

          d. Cơ sở vật chất

           - Phấn đấu nhà trường có đủ thủ tục pháp lý về quyền quản lý và sử dụng đất.

          - Có đủ các phòng học và các phòng chức năng để phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          - Xây dựng cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện.

           - 100% số nhóm, lớp có đủ bàn ghế đúng quy cách, điện sáng, quạt mát, rèm cửa, có đủ các đồ dùng phục vụ cho trẻ ăn, ngủ tại trường.

           - 100% CBGV có đủ chương trình, hướng dẫn và tài liệu về GDMN sửa đổi.  100% số nhóm, lớp có đầu đĩa, ti vi để phục vụ cho các  hoạt động.

           - 100% số nhóm, lớp có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục thiết bị GDMN tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT.

           - Xây dựng phòng học trực tuyến của nhà trường.

           - Quản lý, sử dụng triệt để, có hiệu quả CSVC, tài sản, trang thiết bị, đồ dựng đồ chơi hiện có.     

- Lắp đặt hệ thống mạng Lan để phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong nhà trường.

          d. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia và Kiểm định chất lượng giáo dục

           Củng cố và nâng cao các tiêu chí đã đạt của trường chuẩn Quốc gia mức độ I.  Đạt kiểm định chất lượng trường mầm non cấp độ 2.

            3.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2019 - 2021

           a. Về số lượng:

     - Số lượng: Huy động 70% trở lên số trẻ nhà trẻ và 100% số trẻ Mẫu giáo đến trường. Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đạt 98% trở lên.

           - Đạt Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi năm 2019, 2020, 2021

           b. Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ:

           - 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần

           -  Không để xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

           - 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm; được cân, đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng.

           -  Giảm tỷ lệ trẻ SDDCN thấp, còi xuống dưới 2%;

           - 100% số trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

           - 100% số trẻ ăn bán trú tại trường.

           - 100% số trẻ đến trường được học Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với từng độ tuổi theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT ban hành và được học 2 buổi/ngày.

          - 100% số trẻ 5 tuổi đến trường được đánh giá theo đúng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, trẻ ở các độ tuổi khác được đánh giá theo các chỉ số phát triển ở từng độ tuổi theo quy định của Bộ GD&ĐT. 100% số trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non. Thực hiện có hiệu quả các chuyên đề được chỉ đạo và triển khai hàng năm.

          - 100% số nhóm, lớp hàng năm được xếp loại khá, tốt, không có nhóm, lớp xếp loại trung bình, yếu.

          c. Chất lượng đội ngũ:

    - 100% số CBGV NV đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn, trong đó, trình độ Đại học đạt 60 % trở lên vào năm 2021.

    - 100% cán bộ, giáo viên, NV có chứng chỉ tin học A, B, tích cực ứng dụng CNTT trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    - 100% số Cán bộ quản lý được đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường Mầm non, xếp loại Khá trở lên.

    - 100% số giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non, xếp loại Trung bình trở lên, không có giáo viên xếp loại Kém.

    - Tỷ lệ giáo viên giỏi cấp trường đạt trên 885, cấp Huyện 25%, cấp tỉnh 10% trở lên.

     - Hằng năm có 15% trở lên số CBGV NV đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, cấp Tỉnh; 95% trở lên số CBGV NV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

     - Mỗi năm cử ít nhất 01 quần chúng ưu tú đi học lớp tìm hiểu về đảng và kết nạp thêm 01 Đảng viên mới.

          d. Cơ sở vật chất

          - Xây dựng cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện.

          - Có đủ các phòng học và các phòng chức năng để phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

           - 100% số nhóm, lớp có đủ bàn ghế đúng quy cách, điện sáng, quạt mát, rèm cửa, có đủ các đồ dùng phục vụ cho trẻ ăn, ngủ tại trường.

           - 100% CBGV có đủ chương trình, hướng dẫn và tài liệu về GDMN. 100% số nhóm, lớp có đầu đĩa, ti vi để phục vụ cho các  hoạt động.

           - 100% số nhóm, lớp có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục thiết bị GDMN tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT.

           - Xây dựng phòng học trực tuyến của nhà trường.

           - Quản lý, sử dụng triệt để, có hiệu quả CSVC, tài sản, trang thiết bị, đồ dựng đồ chơi hiện có.     

- Lắp đặt hệ thống mạng Lan để phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong nhà trường.

           d. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia và Kiểm định chất lượng giáo dục

            Củng cố và nâng cao các tiêu chí đã đạt của trường chuẩn Quốc gia mức độ I.  Đạt kiểm định chất lượng trường mầm non cấp độ 3. Đề nghị công nhận  trường chuẩn Quốc gia mức độ II vào năm học 2019 - 2020.

          4. Phân công trách nhiệm

- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai phương hướng chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường. Xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch từng năm học.

- Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai phương hướng chiến lược và kế hoạch thực hiện từng năm học; chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời phối hợp kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Các tổ trưởng chuyên môn:

+ Căn cứ phương hướng chiến lược, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, đề xuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch.

- Giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Tham mưu, đề xuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả Phương hướng chiến lược của nhà trường.

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

+ Hàng năm xây dựng chương trình hành động để thực hiện các nội dung liên quan đến Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, tham gia, đóng góp ý kiến với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp, nhằm thực hiện tốt Phương hướng chiến lược của nhà trường.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh:

+ Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Phương hướng chiến lược.

+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động cha mẹ học sinh quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

VI. KIẾN NGHỊ

1. Đối với Huyện ủy, UBND huyện

          - Quan tâm quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ quản lý, phê duyệt, tuyển dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu cho nhà trường.

2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

          - Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

          - Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác cho cán bộ quản lý và giáo viên.    

          3. Đối với chính quyền địa phương

- Đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, xây thêm các phòng học và các phòng chức năng để nhà trường có đủ điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương, thông tin, tuyên truyền để thu hút sự quan tâm của mọi người dân, toàn xã hội trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho con em địa phương, trong việc tu sửa, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, bảo vệ an ninh trật tự trường học.

  Trên đây là Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trường Mầm non Đông Giang giai đoạn 2016 - 2021. Phương hướng chiến lược này nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm.  Phương hướng chiến lược cũng thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường trong việc xây dựng và củng cố vị thế của nhà trường để xứng đáng với niềm tin của cấp ủy Đảng, chính quyền, nhân dân địa phương và các bậc phụ huynh học sinh, đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu về đào tạo con người mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế./.

  

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Đông Hưng;

- Đảng uỷ – HĐND - UBDN xã Đông Giang;

- Lưu VP.

                 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                     Phạm Thị Hồng

 

 

Phê duyệt của Phòng GD&ĐT Đông Hưng

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan