A/ NHỮNG CĂN CỨ

- Căn cứ vào thông tư số 28/2016/ TT.BGDĐT 30/12/2016 sửa đổi bổ xung một số nội dung chương trình Giáo dục mầm non ban hành theo thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

- Căn cứ hướng dẫn số 11/KH-GDĐT ngày 26/08/2019Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020 của ngành GD&Đ huyện Đông Hưng

- Căn cứ kế hoạch số 08/KH- Tr MN ngày 26/09/2019 về thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 của trường mầm non Đông Giang.

- Căn cứ công văn138 GDĐT V/v Hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn cấp học mầm non năm học 2019- 2020

- Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, của trường mầm non Đông Giang (về cơ sở vật chất, các trang thiết bị và đồ dùng phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng).

Trường mầm non Đông Giang xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng năm học 2019- 2020 như sau.

B/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi:

* Đội ngũ cán bộ giáo viên.

- CBQL: Ban giám hiệu nhà trường gồm 3 đ/c. Trình độ chuyên môn trên chuẩn ( Đại học 3/3 đ/c = 100%). Trong đó có 1 đ/c PHT phụ trách công tác chăm sóc nuôi dưỡng.

- Tổng số giáo viên, nhân viên trong trường là 14 đ/c. Trong đó giáo viên trực tiếp giảng dạy là 10, giáo viên hợp đồng nuôi dưỡng 2, Kế toán 1, bảo vệ 1

- Chất lượng GV: Trình độ chuyên môn đều đạt chuẩn trở lên. 100% có năng lực trong công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt có lối sống thẳng thắn trung thực.

Giáo viên nuôi dưỡng có 2 cô. Trong đó 1 cô được học lớp bồi dưỡng kiến thức nấu ăn, và có bằng sơ cấp nấu ăn. Cô rất nhiệt tình và có nhiều kinh nghiệm trong việc chế biến các món ăn.

* Cơ sở vật chất:

Nhà trường nhận được sự đầu tư về cơ sở vật chất. Đó xõy dụng được khu nhà hiệu bộ và bếp ăn mới (bếp ăn 1 chiều), trang thiết bị của nhà trường khang trang, có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Năm học 2019 – 2020 nhà trường có 9 nhóm lớp. Trong đó có 3 nhóm nhà trẻ và 6 lớp Mẫu giáo. Số trẻ trong nhóm lớp, được phân chia đều theo từng độ tuổi.

Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho việc chế biến các bữa ăn cho trẻ tương đối đảm bảo và phù hợp (Tủ sấy bát, Tủ lạnh, Máy xay thịt, bếp ga, dụng cụ để nấu, chia thức ăn đều bằng nhôm và inôx. Bát, thìa, cốc uống nước của trẻ 100% là inôx đầy đủ cho trẻ. Trường sử dụng nước máy, nước lọc đóng bình đảm bảo vệ sinh).

* Nhà trường luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao của phũng giỏo dục huện Đông Hưng, sự quan tâm của cấp chính quyền địa phương xó Đông Giang, sự ủng hộ của các bậc phụ huynh, đa số phụ huynh (cha, mẹ của trẻ) đi làm trong các công ty, xí nghiệp nên việc huy động trẻ ăn bán trú và kinh phí để mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ nuôi ăn bán trú cũng thuận lợi hơn. Phụ huynh thường xuyên phối hợp với nhà trường làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.

Nhà trường tiếp nhận 2 nhân viên hợp đồng nuôi dưỡng, có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, nhân viên hợp đồng nuôi dưỡng được học lớp bồi dưỡng kiến thức nấu ăn, và có bằng sơ cấp nấu ăn. Cô rất nhiệt tình và có nhiều kinh nghiệm trong việc chế biến các món ăn và nuôi dữơng trẻ.

Hàng năm tỷ lệ trẻ ăn bán trú đạt từ 95 % trở lên. Trẻ đạt kênh bình thường 98 % trở lên, 100 % trẻ suy dinh dưỡng được ăn phục hồi dinh dưỡng. giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng.

2. Khó khăn:

- Một số phụ huynh nhận thức về kiến thức dinh dưỡng sức khỏe của trẻ cũn hạn chế

- Đầu năm huy động trẻ nhà trẻ vào học và ăn bán trú luôn nên trẻ ở nhóm nhà trẻ có một số cháu do mới đi học nên chưa mua phiếu ăn kịp thời

- Nhà trường tiếp nhận 2 nhân viên hợp đồng nuôi dưỡng. Sức khỏe đảm bảo làm được tốt việc ở bếp ăn, có kinh nghiệm nuôi dưỡng trẻ , Song tuổi 2 cô đó ở tuổi về hưu nên việc làm các loại sổ sách của bếp ăn hạn chế.

Từ những thuận lợi và khó khăn trên. BGH xây dựng mục tiêu chung cùng các nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp thực hiện như sau

C/ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1/ Chăm sóc

- Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất và tinh thần, phũng trỏnh tai nạn thương tích cho trẻ

- Không để sảy ra ngộ độc thức ăn tại trường

- Tuyờn truyền cho cỏc bậc phụ huynh nhận thức rừ về việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo khoa học

- Làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ phối hợp với trạm y tế xã, cha mẹ trẻ tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ 2 lần /năm ( Tháng 10/2019 và tháng 3/2020) và tiêm chủng đầy đủ đúng quy định.

- Thực hiện nghiêm túc việc cân đo để đánh giá thể lực của trẻ trên cơ sở đó kịp thời chữa trị cho trẻ bị bệnh.

- Thực hiện nề nếp việc vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.

- Duy trỡ cụng tỏc tuyờn truyền liờn lạc với phụ huynh về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của nhà trường

2/ Nuôi dưỡng

- Làm tốt công tác xã hội hoá để huy động tối đa số trẻ đến trường tham gia ăn chính, ăn phụ và 100% số trẻ suy dinh dưỡng được ăn phục hồi dinh dưỡng.

- Mức ăn phải đảm bảo khẩu phần quy định ở từng độ tuổi.

+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ trong một ngày là 1230-1232 Kcal

+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường, của một trẻ trong một ngày chiếm 50-55% nhu cầu cả ngày: 615-726 Kcal

- Số bữa ăn là một bữa chính và một bữa phụ

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính (bữa trưa) cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày, Bữa phụ cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày.

+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần

Chất béo(Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần

Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần

- Đủ nước uống cho trẻ theo quy định: Trẻ nhà trẻ khoảng 0,8 lít - 1,6 lít/trẻ/ngày, trẻ mẫu giáo khoảng 1,6 lít - 2 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn)

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Xây dựng thực đơn theo tuần , mùa

D/ CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP CỤ THỂ

I/ CHĂM SÓC

1/ Chỉ tiêu

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất và tinh thần, phũng trỏnh tai nạn thương tích cho trẻ

- Không để sảy ra ngộ độc thức ăn tại trường

- Các đoàn thể trong địa bàn xó cựng quan tõm đến chăm sóc súc khỏe cho trẻ.

- Huy động trẻ ăn bán trú tại trường đạt 100% số trẻ

- Quản lý trẻ chặt chẽ trong mọi hoạt động, luôn theo dừi số lượng trẻ đến lớp hàng ngày. Nhắc nhở cỏc bậc phụ huynh ký vào sổ đón trả trẻ đầy đủ

- 100% số trẻ được khám sức khoẻ định kỳ 1 năm 2 lần và được tiêm chủng đầy đủ đúng thời gian quy định.

- 100% số trẻ được theo dõi đánh giá sự phát triển cân nặng, chiều cao theo lứa tuổi bằng biểu đồ theo đúng quy định (hàng tháng đối với trẻ 13- 24 tháng và trẻ suy dinh dưỡng, hàng quý đối với trẻ 25 - 36 tháng và trẻ mẫu giáo)

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng từ đầu năm đến cuối năm học (đặc biệt quan tâm đến trẻ thấp cũi)

- 100% số trẻ được vệ sinh cá nhân sạch sẽ và có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân

- 100% số nhóm lớp, các khu công cộng, khuôn viên nhà trường được vệ sinh có nề nếp. Hàng ngày dùng dung dịch clofamin B để lau nhà tẩy rửa

a/ Chăm sóc sức khoẻ

* Khám sức khoẻ định kỳ, theo dõi tiêm chủng

- Thành lập ban chăm sóc sức khoẻ của nhà trường gồm: Đ/c hiệu trưởng làm trưởng ban, hai đ/c phó hiệu trưởng làm ủy viên, các đ/c khối trưởng là thành viên

- Phối hợp với trạm y tế xã để theo dõi trẻ tiêm chủng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ 2 lần /năm vào thời điểm tháng 09/2019 và tháng 05/2020. Địa điểm khám sức khoẻ cho trẻ tại trường mầm non.

- Giáo viên lập danh sách học sinh của nhóm lớp theo mẫu quy định

- Tập hợp kết quả:

+ Giao cho giáo viên phụ trách nhóm lớp thông báo với cha mẹ trẻ về kết quả khám sức khoẻ của trẻ và phối hợp cùng chữa trị bệnh cho những trẻ mắc bệnh .

+ Giao cho khối trưởng tập hợp kết quả khám sức khoẻ của khối mình báo cáo về ban chăm sóc sức khoẻ của trường.

+ Đ/c phó hiệu trưởng phụ trách nuôi dưỡng tập hợp kết quả khám sức khoẻ của trường.

b. Đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho công tác đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ như cân, thước. Dùng một loại cân, thước để cân đo trẻ nhằm đảm bảo độ chính xác cao giữa các lần cân đo, giữa lớp này với lớp khác.

- Ban chăm sóc sức khoẻ của trường cân đo trẻ vào ngày 28 hàng tháng đối với trẻ 13 - 24 tháng và những trẻ suy dinh dưỡng, cân đo hàng quý đối với trẻ 25 - 36 tháng và trẻ mẫu giáo.

- Giao cho giáo viên phụ trách các nhóm lớp chấm biểu đồ theo dõi đánh giá sự phát triển cân nặng, chiều cao của trẻ thông báo kết quả theo dõi sự phát triển cân nặng chiều cao của trẻ đối với từng phụ huynh.

- Lập danh sách trẻ bị suy dinh dưỡng, thấp còi của nhóm lớp mình nộp về ban chăm sóc sức khoẻ của trường.

- Động viên phụ huynh có con bị suy dinh dưỡng mua phiếu ăn phục hồi dinh dưỡng cho trẻ.

* Vệ sinh cá nhân:

+ Đối với trẻ.

- Nhà trường huy động nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng vệ sinh cá nhân cho trẻ đảm bảo mỗi trẻ có đầy đủ khăn mặt, ca cốc, bàn chải đánh răng .. và có ký hiệu riêng

- Mỗi nhóm lớp phải có đầy đủ dụng cụ cho trẻ thực hiện vệ sinh cá nhân như máng rửa tay, nguồn nước sạch, xà phòng.

- Giáo viên hướng dẫn trẻ thực hiện vệ sinh cá nhân (Vệ sinh da, vệ sinh răng miệng, trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy định, giữ gìn quần áo giày dép sạch sẽ

+ Đối với giáo viên.

- Mỗi giáo viên phải là tấm gương về giữ vệ sinh và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho bản thân để trẻ học tập và làm theo (Thân thể, đầu tóc, quần áo phải luôn gọn gàng sạch sẽ, móng tay phải thường xuyên cắt ngắn.)

- Giáo viên nuôi dưỡng, nhân viên được khám sức khoẻ định kỳ và có biện pháp phòng bệnh.

* Vệ sinh môi trường:

- Mỗi nhóm lớp phải có lịch vệ sinh cụ thể hàng ngày, hàng tuần

- Thực hiện nghiêm túc việc vệ sinh trường lớp và môi trường xung quanh đảm bảo cảnh quan trường, lớp luôn xanh, sạch, đẹp.

- Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi tại các nhóm lớp, bếp ăn vào thứ 2 hàng tuần. Giữ sạch nguồn nước và xử lý rác, nước thải. Mỗi khối lớp, nhà bếp, sân chơi, đều có thùng rác có nắp đậy, hàng ngày giáo viên rền trẻ có thói quen bỏ rác vào thùng không vứt rác bừa bãi ra trường lớp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Nhà trường thường xuyên kiểm tra nguồn nước, nhằm đảm bảo không bị dịch bệnh cho trẻ, hàng tuần rửa bể.

- Hệ thống cống thoát nước đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Nhà vệ sinh là nhà vệ sinh tự hoại, nguồn nước sạch đảm bảo đầy đủ cho trẻ sử dụng.

c/ Đảm bảo an toàn tuyệt đối

- Giáo viên phối hợp với gia đình và nhà trường chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ, vệ sinh và phòng tránh bệnh tật tốt.

- Thực phẩm phải được hợp đồng ký nhận đầy đủ, lựa chọn, mua thực phẩm phải tươi ngon. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,

- Nước uống và nước sinh hoạt dùng cho trẻ hợp vệ sinh.

- Nhà trường có 1 phũng y tế có túi cứu thương gồm có các đồ dùng sơ cứu, có giường nằm và các loại thuốc thông thường sử dụng cho trẻ.

- Giáo viên dành nhiều thời gian tiếp xúc vui vẻ với trẻ tạo không khí thân mật, tạo cảm giác yên ổn cho trẻ khi ở trường. Tránh gò ép doạ nạt, phê phán trẻ. Đặc biệt quan tâm, chăm sóc các trẻ mới đến lớp và các trẻ có nhu cầu đặc biệt.

- Trường lớp phải có hàng rào bảo vệ xung quanh. Sân chơi và đồ chơi ngoài trời phù hợp với lứa tuổi, tránh trơn trượt.

- Phòng học phải đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

- Giáo viên không để trẻ tiếp xúc hoặc nhận quà từ người lạ

- Thường xuyên kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ loại bỏ những dụng cụ đồ dùng không đảm bảo an toàn đối với trẻ.

II/ CÔNG TÁC NUÔI DƯỠNG

1/ Chỉ tiêu:

- Đảm bảo ngồn thực phẩm tươi ngon rừ nguồn gốc, đảm bảo chất lượng hợp vệ sinh

- Không để sảy ra ngộ độc thức ăn tại trường

* Huy động 100 % trẻ ăn bán trú tại trường:

+ Ăn chính + ăn phụ

. Số lượng phấn đấu toàn trường = 228 /228 cháu. Đạt tỷ lệ 100 % trong đó nhà trẻ = 68/68 cháu, đạt tỷ lệ = 100 % , mẫu giáo = 160/160 = 100 %

Cụ thể: Từng nhóm lớp như sau.

+ Nhà trẻ = 3 nhóm

Nhóm 13 -24 tháng = 24/24 cháu = 100 %.

Nhóm 25 -36 tháng A = 20/20 cháu = 100 %

Nhóm 25 -36 tháng B = 24/24 cháu = 100 %

+ Mẫu giáo = 6lớp:

Lớp mẫu giáo 3 tuổi A = 19/19 cháu = 100 %

Lớp mẫu giáo 3 tuổi B = 24/24 cháu = 100 %

Lớp mẫu giáo 4 tuổi A = 30/30 cháu = 100 %

Lớp mẫu giáo 4 tuổi B = 32/32 cháu = 100 %

Lớp mẫu giáo 5 tuổi A = 28/28 cháu = 100 %

Lớp mẫu giáo 5 tuổi B = 27/27 cháu = 100 %

Mức ăn chính là 8000 đ/1 bữa chính và 0,1 kg gạo đối với trẻ nhà trẻ, 0,12 kg gạo đối với trẻ mẫu giáo. Mức ăn phụ là 3000 đồng / 1 bữa phụ.

+ Ăn phục hồi dinh dưỡng:

. Số lượng của từng nhóm lớp, từng khối, toàn trường đạt tỷ lệ 100%

. Mức ăn phục hồi dinh dưỡng 7.000đ /1bữa

* Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tuyệt đối

* 100% số trẻ ăn bán trú được ngủ tại trường

2/ Biện pháp.

a/ Số lượng - chất lượng ăn ở từng hình thức ăn.

+ Ăn chính, phụ

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phối hợp với các ban ngành đoàn thể đặc biệt là phụ huynh để thu hút trẻ ăn bán trú tại trường. Họp phụ huynh tuyên truyền dinh dưỡng, xây dựng góc tuyên truyền về dinh dưỡng tại nhà trường, bếp ăn và các nhóm lớp để phụ huynh thấy được tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với trẻ em trong độ tuổi mầm non để từ đó thu hút trẻ ăn bán trú tại trường ngày một đông hơn.

- Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục để mua sắm đảm bảo đầy đủ đồ dùng, dụng cụ phục vụ công tác nuôi dưỡng mua bổ sung một số dụng cụ cho nhà bếp như rổ, rá, xô, chậu,dao lọc thịt, thớt to, ca Inox , lót tay

- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với từng độ tuổi.

Dựa vào nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại trường / ngày/ trẻ nhà trẻ (chiếm 60 - 70% nhu cầu cả ngày) như vậy số Kcal ở trường đối với trẻ nhà trẻ khoảng 600 - 651 Kcal, đối với trẻ mẫu giáo (chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày) vậy số Kcal ở trường đối với trẻ mẫu giáo khoảng 615 -726 Kcal.

- Giáo viên nuôi dưỡng căn cứ vào nhu cầu khuyến nghị về năng lượng và nhu cầu các chất cần cho trẻ ở trường trong một ngày để xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn từng ngày, từng tuần đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, năng lượng và cân đối giữa các chất.

Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phải đảm bảo đủ lượng, đủ chất cho trẻ theo lứa tuổi trong ngày.

Số bữa ăn tại trường một bữa chính, một bữa phụ.

* Trẻ Nhà trẻ

Năng lượng phân phối cho các bữa ăn cần đảm bảo:

Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30 - 35% năng lượng cả ngày,

bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25 - 30% năng lượng cả ngày.

Bữa phụ cung cấp khoảng 5- 10% năng lượng cả ngày.

*Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghi theo cơ cấu

- Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13 -20% năng lượng khẩu phần

- Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 30-40% năng lượng khẩu phần

- Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 47- 50% năng lượng khẩu phần.

- Nước uống khoảng 1,8 - 2 lít/ trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn)

* Trẻ Mẫu giáo

Năng lượng phân phối cho các bữa ăn cần đảm bảo:

Bữa ăn chính buổi trưa cung cấp từ 30 - 35% năng lượng cả ngày,

bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 15 - 25% năng lượng cả ngày.

*Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghi theo cơ cấu

- Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13 -20% năng lượng khẩu phần

- Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25- 35% năng lượng khẩu phần

- Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52- 60% năng lượng khẩu phần.

- Nước uống khoảng 1,6 - 2 lít/ trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn)

Xây dựng thực đơn hàng ngày theo tuần, theo mùa

Căn cứ vào lượng lương thực, thực phẩm cần cho một trẻ trong một ngày theo từng lứa tuổi.

LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM CẦN CHO 1 TRẺ/1NGÀY

Lương thực, thực phẩm

Đơn vị

Trẻ nhà trẻ

Trẻ mẫu giáo

Gạo tẻ

Gam

100

120

Thức ăn động vật

Gam

100

100-150

Dầu ăn, mỡ

Gam

20

25

Rau ( lá, củ)

Gam

100

100-150

Nước mắm

Gam

15

20

Đường

Gam

10

10

Quả chín

Gam

100- 150

150

Dựa vào bảng trên ta xây dựng thực đơn theo ngày, tuần.

 

Thực đơn 1 tuần mùa hè.

Thứ

Bữa chính

Bữa phụ

Thứ 2

- Thịt gà rim

 

 

Cháo thịt lợn+ Bí đỏ

Thứ 3

- Tôm thịt rim

- Canh tép + rau mồng tơi

Sữa gigo

Thứ 4

- Thịt bũ, thịt lợn rim,

- Canh ngao + rau Mùng tơi

Cháo xương thịt lợn+ Cà rốt

Thứ 5

- Thịt lợn, thịt gà rim

- Canh xương gà + rau ngót

 

Bún xương thịt gà

Thứ 6

- Tôm thịt lợn rim

- Canh tép rau rau cải

 

Chè đỗ đen

Thứ 7

- Chả Trứng vịt, Thịt lợn

- Canh cua + rau mồng tơi

Sữa gigo

 

Từ bảng thực đơn trên ta tính khẩu phần ăn. Khẩu phần ăn phải đảm bảo nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng theo lứa tuổi của trẻ ở trường mầm non như 2 bảng sau:

BẢNG 1: BẢNG NHU CẦU NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

THEO LỨA TUỔI CỦA TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON .

STT

Độ tuổi

Năng lượng Kcal/ngày

Prôtêing/ngày

Lipit g/ngày

1

Dưới 1 tuổi

330 – 420 Kcal

13- 20 %

30 - 40 %

2

1- 3 tuổi

420 – 651 Kcal

13- 20 %

30 - 40 %

3

4- 6 tuổi

615-726 Kcal

13- 20 %

25- 35 %

 

BẢNG 2: BẢNG NHU CẦU VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG

THEO LỨA TUỔI CỦA TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON.

TT

Độ tuổi

Vitamin (mg/ngày/trẻ)

Chất khoáng

A

B1

B2

PP

C

Can xi(Ca)

Sắt (Fe)

1

Dưới 1 tuổi

350

0,5

0,5

6

30

300-500

3,5

2

1-3 tuổi

400

0,5

0,6

6

35

500

5.4

3

4-6 tuổi

500

0,7

0,8

8

40

600

5,5

 

- Từ khẩu phần ăn, của trẻ và giá cả thị trường hiện tại làm cơ sở để định mức thu ăn đối với các chế độ ăn (ăn chính, ăn phụ, ăn phục hồi dinh dưỡng. Nhà trường tổ chức họp phụ huynh thống nhất mức ăn của trẻ năm học 2019 - 2020 là

Trẻ nhà trẻ: 11000 đồng và 1 lạng gạo/ 1 ngày/ 1 trẻ/ 1bữa chính và 1 bữa phụ

Trẻ mẫu giáo: 11000 đồng và 1,2 lạng gạo/ 1 ngày/ 1 trẻ/ 1bữa chính và 1 bữa phụ

7000 đồng/1 bữa ăn phục hồi dinh dưỡng đối với các cháu bị suy dinh dưỡng. Lập tờ trình trình UBND, HĐND xã về mức thu ăn của trẻ trong năm học. Tổ chức bán phiếu ăn theo mức ăn đã thống nhất.

- Tích cực tuyên truyền bằng nhiều hình thức thông qua các cuộc họp phụ huynh, viết bài tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh. Tổ chức tham gia các hội thi do trường, Phòng GD - ĐT tổ chức để nâng cao nhận thức cho CBGV, phụ huynh và toàn thể nhân dân về kiến thức giáo dục dinh dưỡng, VSATTP và CSSK. Đặc biệt là việc phối hợp phòng chống suy dinh dưỡng và tổ chức cho trẻ ăn phục hồi dinh dưỡng.

- Nhà trường và các nhóm lớp xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch nuôi dưỡng theo từng độ tuổi để nâng cao số lượng và chất lượng nuôi dưỡng trẻ, giảm tối đa trẻ SDD.

Đẩy mạnh việc thực hiện mô hình phòng chống SDD trong nhà trường, đặc biệt là sử dụng đất đai và cơ sở vật chất hiện có để phát triển, cải tạo đất trồng rau sạch cho các cháu ăn

- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác nuôi dưỡng cho CBQL và giáo viên nuôi dưỡng thông qua việc tự bồi dưỡng, tham gia lớp bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo, hội thi, tham quan học tập do huyện, nhà trường tổ chức.

- Chỉ đạo các lớp tích cực vận động và tổ chức cho trẻ ăn bán trú có số lượng đạt kế hoạch với mức ăn: Nhà trẻ 11000đ/cháu/ngày, MG 11000đ/cháu/ngày. Các cháu SDD 7000đ/1 cháu/1 lần, đồng thời tích cực tăng gia tạo nguồn thu từ vườn để hỗ trợ bữa ăn phục hồi suy dinh dưỡng cho trẻ và nâng cao chất lượng khẩu phần ăn của trẻ để đảm bảo theo chương trình CSGD trẻ do Bộ GDĐT qui định.

- Thực hiện nghiêm túc việc lên thực đơn theo mùa, xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ theo đúng qui định, đảm bảo mỗi bữa ăn hàng ngày cho trẻ đủ chất dinh dưỡng cần thiết, đủ nhu cầu năng lượng, tăng cường việc chế biến thức ăn phù hợp với từng độ tuổi của trẻ.

- Tổ chức ăn tại nhóm lớp đảm bảo tốt qui trình từ lúc chuẩn bị chia ăn đến chăm sóc động viên trẻ, hướng dẫn trẻ trước, trong và sau khi ăn, tạo không khí vui vẻ, ăn ngon miệng, hết suất và sạch sẽ. Tổ chức tốt việc tổ chức giấc ngủ trưa cho trẻ, đảm bảo nề nếp, khoa học.

- Nhà trường, các nhóm lớp có đủ hồ sơ, sổ sách nuôi dưỡng, ghi chép đầy đủ, đúng, đẹp, chính xác và khoa học. Các nội qui, qui chế, biểu bảng qui định tại bếp ăn phải đầy đủ, đẹp, đúng qui định. Thực hiện tốt mọi công khai trong công tác nuôi dưỡng đặc biệt công khai về tài chính, về số trẻ ăn chính, ăn phụ trong từng ngày, tuần, tháng, năm.

- Tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm các dụng cụ phục vụ CSND đảm bảo vệ sinh theo đúng qui định, đảm bảo bếp ăn gọn gàng, sạch sẽ.

- Tuyên truyền về GDDD cho các bậc phụ huynh, giáo viên và học sinh. Tích hợp các nội dung giáo dục dinh dưỡng cho trẻ vào các bộ môn, các hoạt động thông qua hoạt động “ Bé tập làm nội trợ” ở 100% học sinh 5 tuổi.

- Giáo viên nuôi dưỡng phải có trình độ tốt nghiệp THSP trở lên. bố trí Giáo viên nuôi dưỡng tiếp tục đi học lớp nấu ăn do phũng giỏo dục tổ chức

- Chấp hành nghiêm túc nội qui nhà bếp, nội qui của trường. Thực hiện nghiêm túc qui trình bếp 1 chiều, VSATTP. Tích cực rèn luyện đạo đức, văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia các cuộc thi do các cấp tổ chức, phát huy tác dụng của mình trong các hoạt động nuôi dưỡng. Có sức khoẻ, không mắc các bệnh truyền nhiễm. Khi thực hiện nhiệm vụ phải mang khẩu trang.

Phân công chức năng cô nuôi dưỡng:

- Cô: Lại Thị Hiền : Bếp trưởng.

+ Bán phiếu ăn

+ Mua bổ sung đồ dùng dựng cụ nuôi dưỡng

+ Kiểm tra an toàn bếp ga

+ Làm toàn bộ Hồ sơ sổ sách nuôi dưỡng.

+ Mở đóng cửa bếp và nhà kho

+ Xuất nhập gạo và hàng khô

+ Nhận số báo ăn, tính khẩu phần ăn

+ Giao nhận bỏt thỡa học sinh

+ Vào sổ dinh dưỡng

+ Quyết toán cuối ngày

+ Dự trù thực phẩm cho ngày hôm sau

  • Cô : Đặng Thị Liên (Tiếp phẩm)

+ Vệ sinh dụng cụ nuôi dưỡng, vệ sinh bếp trước khi hoạt động

+ Sơ chế, chế biến thức ăn

  • + Chia cơm, chia thức ăn.

+ Lưu mẫu thức ăn

+ Sơ chế thực phẩm ăn phụ và ăn PHDD

+ Đưa cơm lên các lớp

+ Rửa dụng cụ chế biến, vệ sinh bếp.

+ Rửa bát

+ Làm vườn

- Cô: Bùi Thị Nghĩa. (Cô nuôi)

+ Nhận gạo vo gạo

+ Chuẩn bị dụng cụ trước khi chia ăn.

+ Chia phụ, vệ sinh dụng cụ nuôi dưỡng, vệ sinh bếp buổi chiều

+ Rửa bát

+ Hủy mẫu thức ăn vào 10h ngày hôm sau

+ Sấy bát, tất cả dụng cụ cho vào tủ sấy trước khi chia ăn.

+ Rửa dụng cụ chế biến, vệ sinh bếp.

- Phải thực hiện VS từ khâu tiếp phẩm đến khi chế biến thức ăn. Việc chuẩn bị đồ dùng, đồ chia thức ăn phải được chú ý: tráng nước sôi và phơi khô sạch sẽ.

- Thực hiện tốt 10 lời khuyên vàng.

- Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung qui chế của nhà bếp.

- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Nhà trường luôn tạo điều kiện để giáo viên nuôi dưỡng được tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về vệ sinh an toàn thực phẩm, học nâng trình độ trên chuẩn.

- Thực hiện có nề nếp việc bán phiếu ăn đầu tháng. Nhà trường họp phụ huynh học sinh thống nhất ngày bán phiếu vào ngày mồng 1, mồng 2, hàng tháng. Tuyên truyền động viên để phụ huynh thực hiện có nề nếp việc mua phiếu cho con em đúng thời gian quy định của nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn hàng ngày. Yêu cầu giáo viên nuôi dưỡng phải thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn hàng ngày. Người lưu mẫu phải ngâm rửa dụng cụ lưu mẫu bằng nước sôi mỗi thức ăn có đồ lưu mẫu riêng nắp đậy và ghi tên từng món ăn lưu ký tên rõ ràng. Ngày hôm sau giáo viên hủy phải ký và ghi rõ họ tên người hủy. Việc lưu mẫu thức ăn phải được thực hiện thường xuyên có nề nếp. Nhà trường quán triệt tất cả giáo viên thực hiện nghiêm túc nội quy bếp ăn.

- Hồ sơ nuôi dưỡng của nhà trường đầy đủ theo quy định được cập nhật thường xuyên số liệu chính xác lưu trữ tốt.

- Chăm sóc bữa ăn yêu cầu giáo viên:

+ Phải chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, dụng cụ cần thiết trước khi cho trẻ ăn bát thìa phải được tráng nước sôi

+ Trẻ phải được vệ sinh sạch sẽ, rèn trẻ có thói quen rửa tay trước khi ăn.

+ Giáo viên tạo không khí thoải mái để trẻ ăn hết xuất, chú ý đề phòng hóc, sặc cho trẻ.

+ Sau khi ăn xong giáo viên hướng dẫn trẻ lau miệng, lau tay, tập cho trẻ tự bê cốc uống nước. Đối với các cháu mẫu giáo hướng dẫn trẻ xếp bát thìa vào đúng nơi qui định cùng cô thu dọn bàn ghế, phòng ăn.

+ Ăn phục hồi dinh dưỡng.

- Sau khi có kết quả cân đo lần 1 nhà trường lập danh sách học sinh suy dinh dưỡng. Tổ chức họp phụ huynh có con bị suy dinh dưỡng cùng phối hợp với nhà trường trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ. Phụ huynh hỗ trợ thêm kinh phí cho trẻ ăn phục hồi dinh dưỡng qua việc mua phiếu ăn PHDD

- Xây dựng mô hình phòng chống suy dinh dưỡng phối hợp với các ban ngành đoàn thể hỗ trợ kinh phí tổ chức cho trẻ ăn phục hồi dinh dưỡng một tuần 2 buổi vào ngày Thứ 2, 6 với mức ăn 7.000đ/trẻ/1bữa trong đó phụ huynh đóng góp = 7.000đ

- Tạo nguồn kinh phí hỗ trợ trẻ ăn bán trú từ công tác tăng gia của trường. Trồng rau xanh

b/ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Tập huấn kiến thức về VSATTP cho giáo viên nuôi dưỡng

- Ký hợp đồng mua thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng đảm bảo VSATTP bản hợp đồng phải có giá trị pháp lý (có đày đủ chữ ký bên bán, bên mua, đại diện nhà trường, xác nhận của trường)

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm học cho giáo viên nuôi dưỡng. Yêu cầu cô nuôi phải có trang phục riêng, có kiến thức, hiểu biết về vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện nghiêm túc qui định về VSATTP ( thực phẩm phải rõ nguồn gốc, đảm bảo tươi, sạch, có lưu mẫu thức ăn hàng ngày); Vệ sinh dụng cụ trước và sau khi dùng sạch sẽ; Đảm bảo bếp ăn có dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ chế biến thực phẩm sống, dụng cụ chế biến thực phẩm chín để riêng không dùng lẫn.

- Thường xuyên vệ sinh bếp ăn và nhà ăn sạch sẽ hàng ngày, hàng tuần tổng vệ sinh đánh rửa xoong nồi rổ rá, xô chậu …vào chiều thứ hai

- Tăng cường làm vườn tạo nguồn thực phẩm sạch

- Bếp ăn được sắp xếp theo quy trình bếp 1 chiều và thực hiện nghiêm túc các khâu chế biến thức ăn từ rửa - thái - nấu - chia.

c/ Tổ chức ngủ

- Làm tốt công tác xã hội hoá để mua sắm các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho trẻ ngủ tại trường như sập, chiếu gối, màn, chăn ấm về mùa đông…

- Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi (Trong chương trình GDMN)

+ Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc mỗi giấc khỏang 90 đến 120 phút

+ Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 đến 120 phút

+ Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ một giấc trưa khoảng 150 phút

+ Trẻ mẫu giáo cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa khoảng 150 phút

- Các nhóm lớp phải đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ trước, trong và sau khi ngủ dậy

* Trẻ nhà trẻ

- Chuẩn bị cho trẻ ngủ.

+ Nơi ngủ phải có không khí trong lành, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, ánh sáng dịu. Phòng ngủ nên giảm bớt ánh sáng bằng cách đóng bớt cửa sổ, tắt bớt đèn hoặc kéo rèm..

+ Mùa đông phải có đủ chiếu, màn, gối, chăn ấm và thường xuyên được phơi giặt đảm bảo luôn sạch sẽ, khô ráo không để trẻ nằm trực tiếp dưới sàn nhà…..

- Chăm sóc trẻ khi ngủ

+Phân công giáo viên trực để quan sát phát hiện và xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ.

+ Cần giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ tránh cười nói to và gây tiếng động mạnh làm trẻ giật mình.

- Chăm sóc trẻ khi thức dậy

+ Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước, tránh tình trạng đánh thức đồng loại làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ khác và sinh họat của lớp. Trẻ yếu và có nhu cầu ngủ nhiều nên cho thức dậy sau cùng.

+ Sau khi trẻ thức dậy lau mặt cho trẻ tỉnh ngủ và giỗ trẻ chơi. Cho trẻ bé đi vệ sinh, nhắc nhở trẻ lớn tự đi vệ sinh và hướng dẫn cùng cô thu dọn chỗ ngủ. Mở cửa thông thoáng phòng.

* Trẻ mẫu giáo:

- Trước khi trẻ ngủ

+ Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy gối, chăn.

+ Bố trí chỗ ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt cửa sổ hoặc tắt bớt đèn.

+ Cho trẻ nghe những bài hát ru, dân ca êm dịu để trẻ dễ đi vào giấc ngủ. Với những cháu khó ngủ, nên vỗ về, hát ru giúp trẻ dễ ngủ hơn.

- Trong khi trẻ ngủ:

+ Phân công giáo viên trực để quan sát phát hiện và xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ.

+ Về mùa hè nếu dùng quạt điện, chú ý vặn tốc độ vừa phải và để xa từ phía chân trẻ. Khi trẻ ngủ không mặc quá nhiều quần áo, nhưng về mùa đông phải đảm bảo cho trẻ đủ ấm.

+ Nếu thời gian đầu có trẻ chưa quen với giấc ngủ trưa cô không ép trẻ ngủ như các trẻ khác mà dần dần cho trẻ làm quen, có thể cho trẻ ngủ muộn hơn các cháu khác hoặc nằm im tại chỗ không nhất thiết phải vào giấc ngủ ngay.

- Sau khi trẻ thức dậy:

+ Trẻ nào thức giấc trước, cô cho dậy trước, tránh đánh thức trẻ dậy sớm trước khi trẻ tự thức giấc vì dễ làm cho trẻ cáu kỉnh, mệt mỏi.

+ Hướng dẫn trẻ làm một số việc vừa sức như: cất gối, xếp chăn, chiếu. Có thể chuyển dần sang hoạt động khác bằng cách âu yếm, trò chuyện với trẻ cho trẻ hát một bài, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh. Sau khi trẻ tỉnh táo cho trẻ ăn bữa phụ chiều.

E/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Đối với nhà trường:

Trước khi bước vào năm học nhà trường xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng tổ chức hội nghị thông qua kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng đối với cán bộ giáo viên, nhân viên của trường, hướng dẫn đôn đốc, giám sát CBGV tổ chức thực hiện kế hoạch, thường xuyên kiểm tra, rút kinh nghiệm và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp.

2. Đối với tổ chuyên môn

- Yêu cầu các tổ chuyên môn nghiên cứu nắm chắc các chỉ tiêu trong kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng của tổ.

3. Đối với giáo viên:

- Sau khi tiếp thu kế hoạch của trường, mỗi giáo viên trong trường có trách nhiệm phối hợp với phụ huynh học sinh để huy động số lượng trẻ ăn bán trú tại trường, làm tốt công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh để đảm bảo mức ăn cho trẻ.

- Thường xuyên vệ sinh trẻ, vệ sinh môi trường có nền nếp

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ

- Mỗi giáo viên nghiêm túc thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ của trường.

- Giáo viên nuôi dưỡng xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn, chế độ ăn đảm bảo theo yêu cầu của từng độ tuổi và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Trên đây là kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng năm học 2019 - 2020 của nhà trường yêu cầu CB quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường nghiên cứu và nghiêm túc tổ chức thực hiện.

         HIỆU TRƯỞNG                                     PHT PHỤ TRÁCH NUÔI DƯỠNG

 

 

        Phạm Thị Hồng                                                      Lại Thị Hiền

 

KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỪNG THÁNG TRONG NĂM HỌC 2019 - 2020

Thời gian

Nội dung công việc

Người thực hiện

Tháng 8

1/ Chăm sóc:

- Phun thuốc. Phòng tránh dịch “ tay chân, miệng”

- Tổng vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học, khuôn viên nhà trường sạch sẽ.

2/ Nuôi dưỡng:

- Họp phụ huynh tuyên truyền dinh dưỡng đối với các bậc phụ huynh. để phụ huynh hiểu và nhận thức được tầm quan trọng của dinh dưỡng.

- Thống nhất mức ăn của trẻ trong năm học

- Huy động số trẻ mới đến trường ăn bán trú.

- Bán phiếu ăn cho trẻ vào ngày 19, 20 tháng 8

 

- Cán bộ giáo viên trong trường, phụ huynh học sinh

- Cán bộ giáo viên, nhân viên toàn trường

 

 

- PHT phụ trách CSVC thuê thợ tu sửa .

 

 

Cán bộ giáo viên trong trường và phụ huynh học sinh.

 

 

 

- PHT phụ trách nuôi dưỡng

Tháng 9

1/ Chăm sóc:

- Cân đo theo dõi sự phát triển cân nặng chiều cao của trẻ bằng biểu đồ vào ngày 25/9

- Kết hợp cùng trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe lần 2 cho trẻ tổng hợp kết quả báo cáo về phòng giáo dục.

- Thực hiện tiêm chủng (vacsin )

- Vệ sinh dụng cụ chế biến, dụng cụ ăn uống cho trẻ

- Họp phụ huynh có con bị suy dinh dưỡng bàn bạc thống nhất biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ

2/ Nuôi dưỡng:

- Kiểm tra cơ sở vật chất hệ điều kiện phục vụ công tác nuôi dưỡng

- Huy động số trẻ mới đến trường ăn bán trú.

- Bán phiếu ăn vào 2 ngày 3 và 4/9

-Trồng thêm rau xanh làm rau sạch cho trẻ

 

- Ban cân đo của trường, giáo viên phụ trách nhóm lớp

 

- CBGV trong trường, các bác sỹ của trạm y tế xã.

 

 

 

- Trẻ 24 tháng, 36 tháng

- Giáo viên nuôi dưỡng

 

- Ban giám hiệu, giáo viên, phụ huynh.

 

 

- BGH - giáo viên

 

- Cán bộ giáo viên trong trường.

- Ban giám hiệu, giáo viên nuôi dưỡng

 

Tháng 10

1/ Chăm sóc:

- Cân đo trẻ nhóm 13 - 24 tháng và những trẻ bị suy dinh dưỡng vào ngày 25/10

- Kiểm tra nề nếp vệ sinh cá nhân

của trẻ

- Thực hiện tiêm chủng (vacsin )

2/ Nuôi dưỡng

- Tiếp tục huy động những trẻ mới đến trường ăn bán trú.

- Bán phiếu ăn vào ngày 1 – 2/10

 

-

-Ban cân đo của trường, giáo viên phụ trách các nhóm lớp

 

 

-Ban giám hiệu

- Trạm yế xã – Nhà trường

 

- Cán bộ giáo viên

 

 

- PHT phụ trách nuôi dưỡng

Tháng 11

1/ Chăm sóc:

- Cân đo trẻ nhóm 13 - 24 tháng và những trẻ bị suy dinh dưỡng vào ngày 25/11

- Thực hiện tiêm chủng (vacsin )

- Kiểm tra việc thực hiện nề nếp vệ sinh của các nhóm lớp.

- Tổng vệ sinh môi trường trong, ngoài lớp học, khuôn viên nhà trường.

2/ Nuôi dưỡng.

- Huy động các cháu mới vào nhà trẻ ăn bán trú tại trường.

- Kiểm tra việc thực hiện các khâu chế biến thức ăn đối với giáo viên nuôi dưỡng.

- Kiểm tra việc tổ chức cho trẻ ăn ngủ tại một số nhóm lớp.

- Bán phiếu ăn vào các ngày 1,2,/11

 

- Ban cân đo của trường, giáo viên phụ trách các nhóm lớp

 

- Trạm yế xã – Nhà trường

 

- Ban giám hiệu

 

- Cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường

 

 

 

- Cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường

 

- Cán bộ giáo viên

 

 

- Ban giám hiệu

 

- Ban giám hiệu

PHT phụ trách nuôi dưỡng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 12

1/ Chăm sóc:

- - Cân đo chấm biểu đồ theo dõi sự phát triển thể lực của trẻ, tổng hợp kết quả báo cáo về phòng.

- Thực hiện tiêm chủng (vacsin )

- Phối hợp cùng gia đình chăm sóc trẻ chu đáo hơn khi thời tiết lạnh, nhắc nhở phụ huynh mặc ấm cho trẻ khi tới lớp.

- Phối hợp cùng trạm y tế xã tổ chức tốt việc cho trẻ uống vitaminA lần 2 trong năm và tiêm phòng quai bị cho trẻ.

- Tổng hợp cân đo chấm biểu đồ theo dõi sự phát triển thể lực của trẻ, tổng hợp kết quả báo cáo về phòng.

2/ Nuôi dưỡng.

- Tiếp tục thực hiện có nề nếp việc bán phiếu ăn vào các ngày 2,3 / 12

- Trồng rau xanh sạch cho trẻ

 

- Ban cân đo của trường, giáo viên phụ trách các nhóm lớp

 

 

- Trạm yế xã – Nhà trường

 

- Cán bộ giáo viên trong trường và phụ huynh học sinh

 

 

- Trạm yế xã – Nhà trường

 

 

 

 

  • PHT phụ trách nuôi dưỡng-

 

 

 

  • PHT phụ trách nuôi dưỡng
  • Cô nuôi

Tháng 1

1/ Chăm sóc:

- Cân đo trẻ nhóm 13 - 24 tháng và những trẻ bị suy dinh dưỡng 25/1

- Thực hiện tiêm chủng (vacsin )

- Tổ chức tốt việc ăn ngủ cho trẻ tại trường. Động viên phụ huynh có trẻ mới đi học mua phiếu ăn cho con.

- Kiểm tra việc thực hiện nề nếp vệ sinh cá nhân của trẻ.Yêu cầu giáo viên quan tâm động viên để trẻ ăn hết xuất của mình.

- Tổng vệ sinh trường lớp, kiểm tra đồ dùng, đồ chơi dụng cụ, thiết bị dạy học nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ

2/ Nuôi dưỡng.

- Bán phiếu ăn vào ngày 2,3/ 01

- Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đói với bếp ăn

- Xây dựng thực đơn theo mùa đảm bảo chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn của trẻ

- Vệ sinh dụng cụ chế biến thức ăn sạch sẽ cất gọn gàng trước khi nghỉ tết.

 

- Ban cân đo của trường, giáo viên các nhóm

 

- Trạm yế xã – Nhà trường

 

- Cán bộ giáo viên nhà trường

 

 

- Ban giám hiệu

 

 

 

- Ban giám hiệu, giáo viên

 

 

 

 

 

- PHT phụ trách nuôi dưỡng

 

- Ban giám hiệu

 

- PHT phụ trách nuôi dưỡng

 

 

 

- Giáo viên nuôi dưỡng

Tháng 2

1/ Chăm sóc:

- Cân đo trẻ nhóm 13 - 24 tháng và những trẻ bị suy dinh dưỡng

- Thực hiện tiêm chủng (vacsin )

- Tiếp tục huy động trẻ mới đến trường và ăn bán trú

- Động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất

- Tổng vệ sinh môi trường trong, ngoài lớp học, trồng cây, hoa đầu xuân

2/ Nuôi dưỡng:

- Bán phiếu ăn vào các ngày 11, 12/2

- Thực hiện có nề nếp quy trình chế biến thức ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Chăm sóc rau đảm bảo đủ rau cho trẻ.

 

- Ban cân đo của trường, giáo viên phụ trách các nhóm lớp

 

- Trạm yế xã – Nhà trường

- Cán bộ giáo viên nhà trường

 

- Giáo viên các nhóm lớp

 

 

- Cán bộ giáo viên

 

 

 

 

- PHT phụ trách nuôi dưỡng

- Giáo viên nuôi dưỡng

 

 

- Giáo viên nuôi dưỡng

Tháng 3

1/ Chăm sóc:

- Cân đo chấm biểu đồ theo dõi sự phát triển thể lực của trẻ, tổng hợp kết quả báo cáo về phòng.

- Thực hiện tiêm chủng (vacsin )

- Thực hiện có nề nếp việc vệ sinh cá nhân cho trẻ, vệ sinh dụng cụ nuôi dưỡng, vệ sinh môi trường

2/ Nuôi dưỡng:

- Bán phiếu ăn vào các ngày 2,3 /3

- Tổ chức tốt các hình thức ăn cho trẻ tại trường, quan tâm động viên những trẻ biếng ăn, trẻ suy dinh dưỡng.động viên trẻ để trẻ ăn ngon miệng, hết xuất.

 

- Ban cân đo của trường, giáo viên phụ trách các nhóm lớp

 

 

- Trạm y tế xã,

 

- Trạm y tế xã, cán bộ giáo viên nhà trường

 

 

- Cán bộ giáo viên nhà trường

 

- PHT phụ trách nuôi dưỡng

 

 

Tháng 4

1/ Chăm sóc:

- Cân đo trẻ nhóm 13 - 24 tháng và những trẻ bị suy dinh dưỡng

- Thực hiện tiêm chủng (vacsin )

- Vệ sinh dụng cụ chế biến thức ăn, vệ sinh trong ngoài lớp học, vệ sinh khuôn viên nhà trường sạch sẽ.

- Thực hiện nghiêm túc tháng vệ sinh an toàn thực phẩm

2/ Nuôi dưỡng

- Bán phiếu ăn vào ngày 1,2 tháng 4

Trồng thêm rau đay, rau dền đảm bảo đủ rau sạch cho trẻ.

- Xây dựng thực đơn theo tuần, mùa phù hợp chế biến món ăn ngon hợp khẩu vị của trẻ để trẻ ăn ngon miệng, hết xuất

 

Ban cân đo của trường, giáo viên phụ trách các nhóm lớp

 

- Trạm y tế xã

 

- Giáo viên nuôi dưỡng, giáo viên phụ trách các nhóm lớp

 

 

- PHT ND- Giáo viên nuôi dưỡng

 

- PHT phụ trách nuôi dưỡng

 

 

 

- PHT phụ trách nuôi dưỡng,

- Giáo viên nuôi dưỡng

Tháng5

1/ Chăm sóc:

- Cân do theo dõi sự phát triển thể lực của trẻ đối với các cháu nhóm bé và các cháu suy dinh dưỡng

- Kết hợp cùng trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe lần 2 cho trẻ tổng hợp kết quả báo cáo về phòng giáo dục.

- Thực hiện tiêm chủng (vacsin )

- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh về công tác phòng chống dịch bệnh cho trẻ nhằm đảm bảo an toàn không để dịch bệnh xảy ra.

2/ Nuôi dưỡng:

- Bán phiếu ăn vào các ngày 1,2 tháng 5

- Kiểm tra việc tổ chức cho trẻ ăn ngủ tại các nhóm lớp

- Thực hiện nghiêm túc quy trình chế biến thức ăn theo nguyên tắc bếp ăn một chiều.

- Chăm sóc rau đảm bảo đủ rau ăn

 

- Ban cân đo của trường, giáo viên phụ trách các nhóm lớp

 

  • Các bác sỹ của trạm y tế xã.

CBGV trong trường

 

 

 

 

- Cán bộ giáo viên

- PHT phụ trách nuôi dưỡng

 

- Ban giám hiệu

 

 

PHT phụ trách nuôi dưỡng,

giáo viên nuôi dưỡng

 

  • Giáo viên nuôi dưỡng

 

  • Giáo viên nuôi dưỡng

                  HIỆU TRƯỞNG                                                                                               PHT PHỤ TRÁCH NUÔI DƯỠNG

 

 

 

    Phạm Thị Hồng                                                                  Lại Thị Hiền