Căn cứ Hướng dẫn số 05/HD - GD&ĐT ngày 31/8/2018 của Phòng GD&ĐT huyện về phương hướng và những nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018-2019; Căn cứ kế hoạch số 10/KH – GDMN ngày 05 tháng 10 năm 2018 cấp học mầm non huyện Đông Hưng, căn cứ tình hình thực tiễn giáo dục mầm non xã Đông Giang. Trường mầm non Đông Giang xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 như sau:

A- NHIỆM VỤ CHUNG

1. Triển khai thực hiện tốt các kế hoạch và đề án trong Chương trình hành động số 23-Ctr/HU ngày 24/01/2014 của Huyện ủy Đông Hưng thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”. Tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, nghị quyết các hội nghị của Đảng, các văn bản của Nhà nước về giáo dục đào tạo và của ngành về nhiệm vụ năm học 2018-2019 với các mục tiêu cụ thể.

2. Đổi mới mạnh mẽ các hoạt động CSGD trẻ. Huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi mầm non đến trường. Đặc biệt tập trung chỉ đạo thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.Tăng cường điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Tập trung thực hiện tạo sự chuyển biến rõ nét việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, lấy trẻ làm trung tâm, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ; tăng cường các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá cho trẻ.

3. Củng cố và tăng cường thực hiện nề nếp, kỷ cương. Đẩy mạnh các giải pháp nâng cao hiêu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục Mầm non, đẩy mạnh tuyên truyền về nhiệm vụ giáo dục Mầm non, nâng cao chất lượng CSNDGD trẻ, đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trường học. Bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao ý thức trách nhiệm, phẩm chất đạo đức nhà giáo trong giao tiếp và ứng xử với trẻ. Chú trọng UDCNTT trong quản lý, trong dạy và học, trong chăm sóc giáo dục trẻ và bồi dưỡng giáo viên.

4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực để đầu tư mua sắm, bổ sung cơ sở vật chất, kỹ thuật trường học trọng tâm là đảm bảo an toàn trường học và đổi mới giáo dục mầm non.

B- NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN

I. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về “ đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với các hoạt động thực tế tại trường. Đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua “ Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”. Tiếp tục đưa nội dung các cuộc vận động“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành những hoạt động thường xuyên, tự giác trong nhà trường.

Tiếp tục quán triệt, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Nghị quyết các Hội nghị của Đảng đặc biệt là Nghị quyết TW6, TW7, Nghị quyết số 29,30 NQTW của Bộ Chính trị về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng và chiến lược an ninh mạng quốc gia; triển khai các văn bản của nhà nước và các văn bản chỉ đạo của ngành về GD&ĐT và nhiệm vụ năm học đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên; tiếp tục thực hiện tốt các kế hoạch và đề án trong Chương trình hành động số 23-Ctr/HU ngày 24/01/2014 của Huyện ủy Đông Hưng thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” bằng các nhiệm vụ và hoạt động cụ thể.

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong cơ sở giáo dục mầm non; thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định về đạo đức nhà giáo; Chỉ Thị 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; Chỉ Thị số 21-CT/TU ngày 09/8/2018 của Tỉnh ủy Thái Bình về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Tỉnh Thái Bình, lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể của nhà trường. Mỗi cán bộ giáo viên nhân viên cần tăng cường tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp; có bản lĩnh chính trị, nắm vững các chủ trương chính sách pháp luật của Đảng, nhà nước. Tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, sáng tạo để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp “an toàn, xanh, sạch, đẹp”, có đủ nhà vệ sinh cho trẻ và giáo viên, đảm bảo sạch sẽ và khô thoáng. Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục kỹ năng sống lồng ghép trong chương trình giáo dục mầm non vào các hoạt động giáo dục ngoại khóa phù hợp với điều kiện địa phương và nhà trường.

Nhà trường xây dựng và thực hiện bộ quy tắc ứng xử trên cơ sở các văn bản chỉ đạo cảu Đảng, nhà nước, của ngành và thực tiễn của địa phương đối với đội ngũ CBQLGVNV, người lao động và người học.

II. Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp, duy trì tỷ lệ huy động trẻ, nâng cao chất lượng phổ cập GDMNTNT

1. Quy mô, số lượng:

a. Chỉ tiêu:

Đảm bảo quy mô trường mầm non công lập có 09 nhóm lớp trong đó có 03 nhóm trẻ và 06 lớp mẫu giáo. Cụ thể:

Huy động 67/96cháu trong độ tuổi nhà trẻ vào học đạt 70 % và 166/166 cháu vào học mẫu giáo đạt 100 %. Toàn trường có 9 nhóm lớp trong đó:

Nhà trẻ 3 nhóm cụ thể từng độ tuổi là:

Trẻ sinh năm 2018 huy động 0 cháu vào học

Trẻ sinh năm 2017 huy động 24 cháu vào học

Trẻ sinh năm 2016 huy động 43 cháu vào học

Mẫu giáo 6 lớp cụ thể từng độ tuổi là:

Trẻ sinh năm 2015 huy động 58 cháu vào học

Trẻ sinh năm 2014 huy động 52 cháu vào học

Trẻ sinh năm 2013 huy động 56 cháu vào học

Thực hiện chương trình phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ. Tỷ lệ chuyên cần đạt 98% trở lên.

b. Biện pháp:

Làm tốt công tác điều tra, huy động và duy trì sĩ số, tổ chức điều tra đến từng hộ gia đình, nắm chắc số trẻ trong từng buổi đến lớp; làm tốt công tác tuyên truyền và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục để huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi đến trường; giao chỉ tiêu số lượng cụ thể cho từng lớp.

Nắm chắc hoàn cảnh của từng học sinh, quan tâm tạo mọi điều kiện cho trẻ đến trường. Kết hợp với các đoàn thể, các tổ chức xã hội để động viên, giúp đỡ trẻ có hoàn cảnh khó khăn, thuộc diện con gia đình chính sách. Phân công cán bộ, giáo viên đỡ đầu trẻ có hoàn cảnh khó khăn, con gia đình thuộc diện chính sách.

Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội để quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ. Chuẩn bị chu đáo nội dung, tổ chức tốt các cuộc họp phụ huynh học sinh vào đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học, trường có bảng thông báo về thời gian đón nhận, trả trẻ để ở cổng trường và được thực hiện nghiêm túc. Thường xuyên trao đổi trực tiếp với cha mẹ trẻ và thực hiện tốt việc trao đổi thông qua sổ liên lạc. Đẩy mạnh công tác quản lý chỉ đạo để duy trì số lượng, quản lý chặt chẽ số lượng trẻ hàng ngày, hàng giờ ở mỗi nhóm, lớp và nhà trường. Thực hiện nghiêm túc các quy định đón, nhận và trả trẻ, phát huy hiệu quả việc ký nhận của phụ huynh trong sổ giao nhận đón trả trẻ của nhóm, lớp. Theo dõi chặt chẽ trẻ chuyển đi, chuyển đến, trẻ đi, đến học trái tuyến, đảm bảo đủ hồ sơ theo đúng quy định, thông tin chính xác, đủ cơ sở pháp lý. Trường tổng hợp kết quả, báo cáo sĩ số về Phòng GD-ĐT vào chiều thứ hai tuần 1 hàng tháng. Giao chỉ tiêu số lượng cụ thể cho từng tổ chuyên môn:

2. Đẩy mạnh công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:

a. Chỉ tiêu: Phấn đấu đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trong năm 2018, phấn đấu với các tiêu chí phổ cập cao hơn năm trước.

b. Biện pháp:

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục xóa mù chữ. Triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc Công văn số 624/UBND-GD ngày 20/9/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng, công văn số 61/PGDĐT ngày 17/9/2018 của Phòng GD&ĐT Đông Hưng về việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục – xóa mù chữ năm 2018 và công văn số 68/PGDĐT ngày 25/9/2018 của Phòng GDĐT về hướng dẫn thực hiện công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Kịp thời tham mưu kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập của xã, tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền tới các cấp, các ngành, gia đình và toàn xã hội, quan tâm và phối hợp thực hiện. Phối hợp với các trường Tiểu học, THCS, TTHTCĐ thành lập các tổ điều tra số lượng trẻ trên địa bàn xã theo từng thôn.

Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, bố trí phòng học tốt nhất, đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi, đủ giáo viên có trình độ trên chuẩn cho các khối lớp mẫu giáo theo thứ tự ưu tiên, trước hết là lớp 5 tuổi và 4 tuổi sau đó đến 3 tuổi. Làm tốt công tác tham mưu, xã hội hoá giáo dục, tiếp tục huy động mọi nguồn kinh phí, tập trung mua sắm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị trong và ngoài nhóm, lớp; 100% các nhóm, lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị theo danh mục thiết bị tối thiểu cho cô và trẻ theo quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 của Bộ GD&ĐT.

Tiếp tục tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ và tự bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ làm phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi đối với đội ngũ CBQL và giáo viên nhà trường. Cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục xóa mù chữ theo phân cấp đảm bảo kịp thời, chính xác có hiệu quả. Tổ chức tự kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình đề nghị huyện kiểm tra, xét công nhận hoàn thành xong trước tháng 9/2018.

III. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

a. Chỉ tiêu: 100% trẻ đến trường được bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

b. Biện pháp:

Tăng cường các biện pháp quản lý, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn lành mạnh, thân thiện phòng chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Công văn số 590/SGDĐT ngày 20/9/2013 của Sở GD&ĐT; Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích; Công văn 780/SGDĐT-GDMN ngày 01/12/2017 của Sở GD&ĐT về Đảm bảo an toàn cho trẻ em tại các cơ sở GDMN; Công văn 149/PGDĐT ngày 04/12/2017 của phòng GD&ĐT Đông Hưng về tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở GDMN.

Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và chỉ đạo có các biện pháp khắc phục kịp thời. 100% số CBGV ký cam kết đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ với nhà trường, trường cam kết với phòng GD&ĐT.

Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, đánh giá “ Trường học an toàn phòng tránh tai nạn thương tích” theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào; trường lập hồ sơ theo dõi, tổng hợp thống kê, báo cáo Phòng GD&ĐT kiểm tra cấp giấy chứng nhận trường học an toàn vào cuối năm học.

Thực hiện nghiêm túc quy chế đón, nhận và trả trẻ, ký sổ giao nhận trẻ (giữa phụ huynh với giáo viên chủ nhiệm ), chú trọng quan tâm tới trẻ mọi lúc, mọi nơi.

Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi, bằng trải nghiệm” tại trường, lớp mầm non; đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

2. Đổi mới nâng cao chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ

  1. Chỉ tiêu:

Phấn đấu 100% giáo viên và học sinh các nhóm lớp thực hiện có nền nếp vệ sinh cá nhân cô và trẻ; vệ sinh môi trường theo đúng quy chế của Bộ GD-ĐT; không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm; 100% số nhóm lớp tổ chức cho trẻ ăn bán trú, tỷ lệ trẻ ăn bán trú đạt 100 %, với mức ăn 8.000 đồng và 100 - 120g gạo/ngày trong đó ăn chính 5.500đồng, ăn phụ 2.500 đồng. 100% số trẻ suy dinh dưỡng được ăn phục hồi dinh dưỡng với ít nhất 2 bữa/tuần và mức ăn thấp nhất là 5.000đ/ bữa.

100% số trẻ đến trường được theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng sức khoẻ bằng biểu đồ tăng trưởng và khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm và được chữa bệnh kịp thời; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 2,4% ở cả 2 thể cân nặng và chiều cao.

b. Biện pháp:

Xây dựng và thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt trong ngày theo từng độ tuổi, công khai với phụ huynh chế độ sinh hoạt trong ngày của trẻ qua cuộc họp phụ huynh, trên bảng tuyên truyền của nhà trường, của nhóm, lớp để kết hợp chặt chẽ với gia đình thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

Làm tốt công tác tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của địa phương, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý nuôi dưỡng bằng phần mềm để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, thực hiện chế biến thực phẩm theo đúng quy trình bếp 1 chiều.

Phối hợp với phụ huynh đổi mới việc tổ chức bữa ăn cho trẻ, đảm bảo bữa ăn chính theo tiêu chuẩn. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm túc các quy định về VSATTP; hợp đồng chặt chẽ đối với các đơn vị cung cấp nguồn thực phẩm đủ tính pháp lý; trang bị đầy đủ và sử dụng thường xuyên có hiệu quả các đồ dùng, phương tiện theo hướng hiện đại như tủ sấy bát, bếp ga, tủ lạnh, máy xay thịt, máy khử độc Ô zôn... phục vụ cho việc tổ chức ăn bán trú; có đủ dụng cụ và thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn theo quy định; đảm bảo đủ nước uống hợp vệ sinh, đủ nước ấm sinh hoạt về mùa đông cho trẻ. Tuyệt đối không để trẻ ngộ độc thức ăn và không để dịch bệnh phát sinh trong trường.

Quản lý chặt chẽ việc tổ chức ăn bán trú cho trẻ tại trường; nhà trường báo cáo số trẻ ăn hàng tháng cùng với báo cáo sĩ số học sinh về Phòng GD-ĐT. Trường có đủ hồ sơ, sổ sách về công tác nuôi dưỡng, thường xuyên cập nhật đầy đủ, chính xác, khoa học các nội dung thông tin và được lưu trữ tốt, thực hiện tốt quy trình chế biến thức ăn theo quy định đảm bảo hợp vệ sinh.

Trường có mô hình phòng chống suy dinh dưỡng, lập hồ sơ theo dõi trẻ SDD; tổ chức cho trẻ SDD ăn phục hồi dinh dưỡng, đặc biệt quan tâm đến việc cải thiện chiều cao cho trẻ. Tăng cường các hình thức phối hợp, tuyên truyền, trang bị kiến thức về giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe trẻ đối với các bậc cha mẹ. Huy động các nguồn lực để tổ chức Tuần lễ dinh dưỡng” nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Tổ chức từ 1 – 2 lần/năm học.

Thực hiện nghiêm túc công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được cân, đo. Thực hiện cân, đo cho trẻ vào ngày 15 ( hàng tháng đối với trẻ dưới 24 tháng tuổi và trẻ suy dinh dưỡng, hàng quý đối với trẻ trên 24 tháng tuổi), khám sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm học vào tháng 10/2018 và tháng 3/2019, và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức y tế thế giới. Kết hợp chặt chẽ với gia đình, các cơ quan liên quan để chăm sóc các cháu mắc bệnh và bị suy dinh dưỡng kịp thời, có hiệu quả. Nhà trường phải có đủ hồ sơ về chăm sóc sức khoẻ trẻ theo quy định tại mỗi nhóm, lớp và nhà trường đảm bảo khoa học, chính xác, sạch, đẹp, được lưu trữ tốt.

Xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch vệ sinh hàng ngày trong tuần, đảm bảo 100% nhóm, lớp, khu dinh dưỡng, công trình vệ sinh thường xuyên sạch sẽ và khô thoáng; đảm bảo có đủ nguồn nước sạch và hệ thống cấp thoát nước; thường xuyên rèn thói quen và kỹ năng vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn, ngủ, vệ sinh trong các hoạt động học tập, vui chơi, đảm bảo trẻ luôn sạch sẽ, gọn gàng.

Thực hiện nghiêm túc phòng chống dịch bệnh, tổ chức phun thuốc phòng chống tháng dịch bệnh, ruồi, muỗi, côn trùng 2 lần/ năm học vào tuần 1 tháng 8/2018 và tuần 1 tháng 2/2019. Giữ vệ sinh môi trường, dụng cụ ăn, uống, đồ dùng, đồ chơi kịp thời phát hiện bệnh dịch có nguy cơ bùng phát báo cáo cơ quan y tế tránh lây lan gây nguy hiểm tính mạng trẻ.

3. Đổi mới các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non

a. Chỉ tiêu:

100% số trẻ đến trường được học Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với từng độ tuổi theo đúng chương trình quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT ban hành.

Nhà trường, tổ, khối và 100 % giáo viên có đủ kế hoạch giáo dục và thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục trẻ.

100% trẻ đến trường được theo dõi, đánh giá theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

100% số lớp thực hiện tốt chuyên đề “ Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

100% cán bộ quản lý, giáo viên có đề tài đổi mới về hoạt động quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ.

b. Biện pháp:

* Thực hiện chương trình giáo dục mầm non

Tiếp tục tổ chức tập huấn, tư vấn, hỗ trợ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tổ chức thực hiện chương trình giáo dục sau chỉnh sửa. Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình: Đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, trang bị đầy đủ tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.

Chỉ đạo CBGV chủ động, sáng tạo trong việc phát triển chương trình giáo dục, xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, văn hóa địa phương và khả năng, nhu cầu của trẻ, đảm bảo các chỉ số phát triển theo từng độ tuổi.

* Đẩy mạnh đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động để nâng cao chất lượng giáo dục

Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình. Tăng cường đa dạng các hình thức và phương pháp giáo dục vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “ lấy trẻ làm trung tâm”; Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm.

Phối hợp với cha mẹ trẻ tổ chức cho trẻ được tham gia các hoạt động dã ngoại khám phá môi trường bên ngoài nhà trường đảm bảo tối thiểu 1 lần/ học kỳ đối với khối mẫu giáo.

Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ theo quy định của chương trình giáo dục mầm non.

CBQL tăng cường dự giờ, tập huấn, bồi dưỡng và hỗ trợ kỹ thuật cho đội ngũ trong việc đổi mới phương pháp giáo dục thực sự lấy trẻ làm trung tâm dưới nhiều hình thức. Giáo viên phải nghiêm túc thực hiện quy chế chuyên môn; có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, có đủ kế hoạch giáo dục và bài soạn có chất lượng, chuẩn bị trước 1 tuần, được Ban giám hiệu phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc việc soạn bài trên MS Word theo quy định tại Công văn số 97/CV-GDĐT ngày 31/8/2017 của Phòng GD&ĐT Đông Hưng. Tích cực mua sắm, làm và sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục thiết bị GDMN tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi sáng tạo cho trẻ phát triển vận động.

Tiếp tục tham mưu để có đủ phòng hoặc khu giáo dục phát triển thể chất được trang bị đầy đủ trang thiết bị theo quy định. Khai thác sử dụng hiệu quả các điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục; thực hiện tốt của chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”.

* Tiếp tục chỉ đạo thực hiện chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”

Thực hiện tốt Kế hoạch số 02/KH ngày 6/3/2017 của Phòng GD&ĐT về triển khai chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2016-2020”. Đẩy mạnh xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực, đổi mới việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; nâng cao năng lực đội ngũ trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục; tăng cường cơ hội thực hành, trải nghiệm phát triển toàn diện cho trẻ, tổ chức đi tham quan, khám phá môi trường bên ngoài nhà trường. * Tham gia và tổ chức tốt các cuộc thi trong năm học

- Thi “Giáo viên dạy giỏi” theo Thông tư 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26/10/2011 của Bộ GD&ĐT về ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học Mầm Non

  • Thi thiết kế bài giảng điện tử E-learning cấp trường.

- Tổ chức “ Tuần lễ dinh dưỡng”, “ Ngày hội thể dục thể thao” cho trẻ

Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện các chuyên đề với hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua dạy học trực tuyến.

Nghiêm túc thực hiện giờ dạy trực tuyến theo đề tài và thời gian đã bốc đảm bảo theo quan điểm giáo dục “ lấy trẻ làm trung tâm”. Trên cơ sở đó chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên , xây dựng kế hoạch thực hiện dạy học theo quan điểm “ lấy trẻ làm trung tâm”ở 100% các nhóm lớp.

* Tiếp tục lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục như: giáo dục An toàn giao thông; giáo dục Bảo vệ môi trường, giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; giáo dục Tài nguyên môi trường, biển, hải đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình giáo dục mầm non.

Có kế hoạch xây dựng khu vui chơi giao thông; 100% các nhóm, lớp có đủ tài liệu học liệu, băng hình panô về thực hiện Luật An toàn giao thông, thực hiện tốt chủ đề giao thông ở mỗi khối trong trường mầm non.

Chỉ đạo sử dụng triệt để các góc chơi, các phương tiện thiết bị đã có; thực hiện tốt việc lồng ghép nội dung GD bảo vệ môi trường giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào nội dung chương trình GDMN thông qua tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tập trung huy động kinh phí mua sắm bổ sung đủ các dụng cụ vệ sinh cần thiết, mua sắm đủ tài liệu, học liệu liên quan đến các nội dung trên cho giáo viên và trẻ. Tổ chức xây dựng môi trường học tập trong và ngoài nhóm, lớp cho trẻ, giáo dục trẻ có thói quen giữ vệ sinh tốt, có hành vi ứng xử đúng với môi trường, giúp trẻ có thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, có ý thức bảo vệ giữ gìn tài nguyên môi trường.

Tuyên truyền phối hợp với phụ huynh chú ý việc hình thành các kiến thức, kỹ năng thái độ cho trẻ theo khung kiến thức kỹ năng, thái độ đã được quy định nhằm giúp trẻ sống thân thiện với môi trường và có những thói quen, hành vi phù hợp để góp phần giảm thiểu thảm họa thiên tai, tự bảo vệ bản thân trong những trường hợp khẩn cấp.

4. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

a. Chỉ tiêu:

  1. trường tiếp tục thực hiện nghiêm túc kế hoạch tự đánh giá chất lượng giáo dục trường MN theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non; tiếp tục nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Hội đồng tự đánh giá, phấn đấu trong năm học đạt cấp độ III. Đăng ký đánh giá ngoài kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non trong học kỳ I năm học 2018 – 2019.

b. Biện pháp:

Tiếp tục tổ chức, nghiên cứu học tập các văn bản hướng dẫn về công tác kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT tới toàn thể đội ngũ. Rà soát đối chiếu các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định với thực tiễn trường. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, kế hoạch hoàn thiện các tiêu chí để đạt các tiêu chí ở mức độ cao nhất; Sử dụng tốt phần mềm kiểm định chất lượng trường mầm non.

Tăng cường kiểm tra, giám sát hỗ trợ giáo viên thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. Các thành viên Hội đồng tự đánh giá nhà trường chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tốt nhất cho việc tự kiểm tra kiểm định chất lượng giáo dục trong năm học.

IV.Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị dạy học, đẩy mạnh ứng dụng CNTT và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

a. Chỉ tiêu:

Đảm bảo có đủ phòng học/1 nhóm, lớp có đủ bàn, ghế hợp quy cách; đủ điện sáng, quạt mát; đủ dụng cụ phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo hợp vệ sinh. Bổ sung thêm đồ chơi ngoài trời đảm bảo có đủ số loại đồ chơi ngoài trời theo quy định. 100% số lớp mẫu giáo có góc thư viện của bé; 100% số lớp 4 và 5 tuổi có đủ bộ danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu. 100% giáo viên phải có đủ tài liệu, đồ dùng dạy học theo danh mục thiết bị GDMN tối thiểu, theo chương trình GDMN.

Tiếp tục giữ vững danh hiệu trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I. Phấn đấu đạt các tiêu chí của trường chuẩn mức II .

b. Biện pháp:

Làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ, chính quyền các cấp, phối hợp với các ngành chức năng, đẩy mạnh công tác XHH giáo dục để huy động mọi nguồn lực xã hội tập trung đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm các phương tiện, thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN, chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” và danh mục thiết bị tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định ở từng khối; tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo trong giáo viên, cha mẹ trẻ. Việc tự làm đồ dùng, đồ chơi cần đảm bảo hiệu quả, tránh hình thức, tăng cường sự tham gia của trẻ trong quá trình làm đồ dùng, đồ chơi.

Tập trung làm tốt công tác XHH giáo dục cải tạo cảnh quan trường, lớp, xây dựng cảnh quan môi trường giáo dục thực sự an toàn, xanh, sạch, đẹp. Có kế hoạch cải tạo và xây dựng môi trường học tập cho trẻ ở ngoài lớp học đảm bảo đa dạng phong phú.

Tiếp tục bố trí, sử dụng triệt để và hợp lý CSVC, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi đã có đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDMN; làm tốt công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng CSVC, phương tiện thiết bị để duy trì, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đảm bảo an toàn cho trẻ.

Tham mưu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 02/TT-BGDĐT ngày 08/2/2014 của Bộ GD&ĐT

Chủ động rà soát các tiêu chí làm tốt công tác tham mưu với địa phương để hoàn thiện các hạng mục công trình, tổ chức tự kiểm tra, đề nghị các cấp có thẩm quyền thẩm định, xét, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức đọ II theo đúng quy trình.

V- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên mầm non

1. Chỉ tiêu:

Tăng cường xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, phấn đấu cơ bản đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới GDMN; không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn.

Phấn đấu 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, có ít nhất 95 % số giáo viên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng CNTT; 40 % giáo viên biết thiết kế bài giảng điện tử; 100% CBQL, giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp, trong đó có 100 % số giáo viên đạt loại khá trở lên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng xếp loại khá trở lên; không có cán bộ quản lý và giáo viên xếp loại yếu, kém.

2. Biện pháp:

Tổ chức cho 100 % CBQL,GV,NV học tập, quán triệt nghị quyết các Hội nghị của Đảng; bồi dưỡng lý luận chính trị, cập nhật các chủ trương của Đảng, Chính phủ và Bộ GD&ĐT đặc biệt về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tham mưu khắc phục dần tình trạng thiếu giáo viên. Xác định vị trí việc làm, thực hiện phân công đội ngũ hợp lý, đảm bảo mỗi khối phải có giáo viên nòng cốt, vững chuyên môn.

Thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Tăng cường tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tư tưởng chính trị, đạo đức nhà giáo, kiến thức pháp luật, các quy định của ngành, trách nhiệm cá nhân trong việc xây dựng và thực hiện nề nếp, kỷ cương trường học. Rà soát và bổ sung nội dung thực hiện đạo đức nhà giáo trong quy chế hoạt động của nhà trường.

Tổ chức cho 100% CBQL GV được tập huấn Chương trình GDMN sau chỉnh sửa; kỹ năng thực hành áp dụng các mô đun ưu tiên trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục và thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường mầm non, trong đó, chú trọng tới việc phát triển Chương trình giáo dục phù hợp với thực tế, xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Nâng cao năng lực CBQL, GVMN ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

Tham gia và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và GVMN theo Quy chế BDTX; Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục cho CBQL nhà trường hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành, đặc biệt là đổi mới quản lý giáo dục mầm non. Tăng cường vai trò của cán bộ quản lý trong việc tổ chức và hỗ trợ GV thực hiện chương trình GDMN, trong bồi dưỡng đội ngũ.

Tiếp tục quản lý, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN đánh giá chất lượng Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

Tham mưu thực hiện việc bổ nhiệm vào hạng và xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên, có kế hoạch và tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp, tạo điều kiện để giáo viên được dự thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên theo quy định. Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL, giáo viên mầm non và nhân viên theo quy định hiện hành.

Tiếp tục bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên để thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các hoạt động giáo dục. Đặc biệt nâng cao chất lượng hiệu quả sử dụng các phần mềm.

Bám sát nội dung trọng tâm năm học xây dựng kế hoạch tổ chức tốt các hội thi cấp trường, cấp huyện, học tập những sáng kiến kinh nghiệm hay và kết quả tốt của hội thi.

VI. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Tập trung quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong sơ sở GDMN; nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cấp trong quản lý giáo dục mầm non. Thực hiện tốt Thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 7/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý.

Thực hiện tốt công tác kiểm tra, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ của nhà trường. Tiếp tục đổi mới công tác kiểm tra, thực hiện đủ và có chất lượng hoạt động kiểm tra: kiểm tra việc thành lập, tổ chức, xây dựng kế hoạch, xây dựng quy chế hoạt động của trường; kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, nhiệm vụ của giáo viên; việc quản lý, sử dụng các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (đội ngũ, kinh phí, cơ sở vật chất, các vấn đề liên quan); kiểm tra công tác nội bộ, giải quyết khiếu nại tố cáo và các nội dung liên quan

Tăng cường kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình GDMN, các quy định đối với cơ sở GDMN, tư vấn thúc đẩy, hỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Thực hiện công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho giáo viên. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính.

Tổ chức các Hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ trong trường mầm non đảm bảo an toàn, phù hợp, hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc Chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1, thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

Đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đánh giá đội ngũ CBGV thực chất, hiệu quả nhằm phát huy khả năng sáng tạo của đội ngũ trong quản lý và trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, cần tránh hình thức và chạy theo thành tích.

Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng thiết thực hiệu quả, hướng tới giáo viên. Tiếp tục tham mưu thực hiện tốt các văn bản về thi đua, khen thưởng; đổi mới việc đánh giá xếp loại, bình bầu, xét duyệt các danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân, triệt để chống bệnh thành tích, không xét thi đua với cá nhân vi phạm pháp luật, trong dạy thêm, học thêm, lạm thu và có những vụ việc vi phạm khác.

Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, dự toán thu - chi ngân sách đảm bảo đúng hướng dẫn, sát với thực tế, phù hợp với các hoạt động của đơn vị; nghiêm túc chấp hành các quy định về thu - chi tài chính, thực hiện đúng Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành. Tổ chức thu đúng, đủ các nguồn thu do nhà nước quy định, thực hiện nghiêm túc các khoản thu, mức thu, quy trình thu và quản lí sử dụng các khoản thu thỏa thuận theo Quyết định 2814/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND Tỉnh và Hướng dẫn số 218/HDLN/STC-SGD ngày 15/3/2014. Thực hiện miễn giảm học phí, cấp bù tiền ăn, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh theo đúng chế độ quy định, kịp thời. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ chi thường xuyên. Đảm bảo tính công khai, minh bạch tài chính hàng kỳ, hàng năm trong quản lý và sử dụng ngân sách theo đúng quy định. Theo dõi và hạch toán đầy đủ thu, chi trên hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị. Thực hiện nghiêm túc việc bán phiếu ăn. ( Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trong việc phát hành phiếu - ký đóng dấu) và lưu trữ số phiếu thu về. Thường xuyên kiểm tra công tác tài chính, uốn nắn bổ sung kịp thời những sai sót trong quản lý thu, chi. Quản lý chặt chẽ các nguồn thu, có đầy đủ chứng từ thu, chi. Thực hiện chi trả chế độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường theo đúng quy định. Đơn vị tự đánh giá thực hiện công tác quản lý thu, chi tài chính của đơn vị vào tháng 12 hàng năm.

Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ đột xuất kịp thời, thông tin số liệu đủ, chính xác, đúng hạn và có đủ hồ sơ lưu trữ. Tích cực khai thác thông tin, sử dụng văn bản hành chính điện tử, thực hiện việc trao đổi thông tin, báo cáo với Phòng GD-ĐT qua thư điện tử, Email nội bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng website của nhà trường. Duy trì tốt việc cập nhật thông tin, văn bản chỉ đạo của phòng vào đầu, giữa buổi sáng và đầu giờ chiều và cuối giờ làm việc buổi chiều. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý theo hướng phân rõ trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ ở từng cấp quản lý giáo dục.

VII. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục

Thực hiện tốt việc huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực để phát triển Giáo dục mầm non.Tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến. Tăng cường các hoạt động giao lưu, chia sẻ, học tập kinh nghiệm giữa các trường mầm non.

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GD&ĐT về đổi mới và phát triển GDMN.

Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp; Phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ và cho giáo viên .

Trên đây là kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 của trường mầm non Đông Giang. Nhà trường yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của tổ theo tinh thần chỉ đạo trên, nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2018 - 2019.